BÍ MẬT – Thủ tục chuyển địa điểm kinh doanh

0

Công ty các bạn cần làm thủ tục chuyển địa điểm kinh doanh và bạn đang rất “lúng túng” không biết phải làm thế nào để chuyển địa điểm.
Trong bài viết này, Học Viện Kế toán Việt Nam sẽ hướng dẫn các bạn thực hiện thủ tục chuyển địa điểm kinh doanh (chuyển địa điểm kinh doanh trong cùng địa bàn tỉnh – Thay đổi cơ quan thuế Quản lý). Bài viết sau, Học Viện Kế toán Việt Nam sẽ hướng dẫn các bạn thủ tục chuyển địa điểm kinh doanh khác địa bàn tỉnh.

Bước 1: Làm hồ sơ thủ tục chuyển địa điểm kinh doanh gửi cơ quan thuế:

Theo hướng dẫn tại điểm a khoản 2 điều 11 thông tư 80/2012/TT-BTC:
“a) Trường hợp chuyển địa điểm kinh doanh trong cùng địa bàn tỉnh:
Hồ sơ gồm: Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế theo mẫu 08-MST, trong đó ghi rõ thông tin thay đổi về địa điểm kinh doanh.
Trường hợp người nộp thuế thuộc Cục Thuế trực tiếp quản lý thì hồ sơ được gửi đến Cục Thuế để thực hiện điều chỉnh lại thông tin về địa chỉ mới của người nộp thuế. Cục Thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào hệ thống dữ liệu đăng ký thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ điều chỉnh.
Trường hợp người nộp thuế thuộc Chi cục Thuế quản lý thì hồ sơ được lập thành 02 (hai) bộ để gửi đến Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đi và Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đến. Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đi phải lập thông báo tình hình nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu số 09-MST gửi đến Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đến và Cục Thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chuyển địa điểm”.

Vậy: Các bạn chỉ cần phải làm mẫu 08-MST gửi cơ quan thuế quản lý (bây giờ là phụ lục II-1 ban hành theo thông tư 20/2015/TT-BKHDT
+ Nếu Doanh nghiệp bạn thuộc Cục thuế trực tiếp quản lý thì bạn chỉ cần gửi 01 bộ trực tiếp cho cục thuế quản lý
+ Nếu Doanh nghiệp bạn thuộc Chi cục thuế quản lý thì bạn phải lập thành 02 bộ, gửi đến cả Chi cục thuế nơi chuyển đi và Chi cục thuế Nơi chuyển đến

Lưu ý: Theo đúng hướng dẫn tại Thông tư thì thủ tục chuyển địa điểm kinh doanh chỉ cần nộp mẫu 08-MST, nhưng các Chi cục thuế thường yêu cầu Doanh nghiệp phải nộp đầy đủ bộ hồ sơ như sau: (3 bộ)
1. Thông báo thay đổi địa chỉ trụ sở chính
2. Quyết định thay đổi địa chỉ trụ sở
3. Biên bản họp thay đổi địa chỉ trụ sở
4. Tờ khai 08-MST
5. Giấy giới thiệu cho người đi nộp hồ sơ (có cơ quan thuế không yêu cầu)
6. Giấy đăng ký kinh doanh bản sao
7. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi (Chọn phụ lục Mẫu 3.10 – Chuyển địa điểm. (Làm trên phần mềm HTKK)
Tải mẫu biểu TẠI ĐÂY

Bước 2: Nhận kết quả trả về của Cơ quan thuế: Mẫu 09-MST
– Sau khi Cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ của Doanh nghiệp, sẽ tiến hành chốt nghĩa vụ thuế của Doanh nghiệp, và trả về cho doanh nghiệp Thông báo tình trạng kê khai, nộp thuế của Đơn vị chuyển địa điểm kinh doanh theo mẫu 09-MST
Lưu ý: Cơ quan thuế sẽ rà soát lại các tờ khai các bạn đã kê khai, và nghĩa vụ thuế. Nếu doanh nghiệp các bạn chưa nộp tờ khai, hoặc nộp chậm, hoặc chưa nộp tiền thuế thì sẽ phải hoàn thành nghĩa vụ nhé.

Thủ tục chuyển địa điểm kinh doanh

Các lớp kế toán tại Học Viện Kế Toán Việt Nam

Bước 3: Chuyển hồ sơ gửi phòng đăng ký kinh doanh.
Theo hướng dẫn tại khoản 2 điều 35 nghị định số 43/2010/NĐ-CP:
2. Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính đến nơi khác trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đã đăng ký, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế);
b) Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến;
c) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Kèm theo thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.
Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính cho doanh nghiệp.”

Vậy: Thủ tục chuyển địa điểm kinh doanh gửi Phòng đăng ký kinh doanh, gồm:
1. Thông báo thay đổi địa chỉ trụ sở
2. Quyết định thay đổi địa chỉ trụ sở
3. Biên bản họp thay đổi địa chỉ trụ sở
4. Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế
5. Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện của trụ sở chính mới (Chứng minh quyền sở hữu trụ sở chính mới)
6. Thông báo tình trạng kê khai, nộp thuế của Đơn vị chuyển địa điểm kinh doanh theo mẫu 09-MST
7. Giấy giới thiệu đi nộp hồ sơ
8. Bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh
Mẫu biểu TẠI ĐÂY

Bước 4: Xin cấp lại con dấu
Sau khi các bạn thực hiện xong bước 3, các bạn sẽ nhận được Đăng ký kinh doanh mới (đã thay đổi địa chỉ trụ sở), các bạn sẽ chuẩn bị hồ sơ làm con dấu, gồm:
1. Đăng ký kinh doanh bản sao mới
2. Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu (cũ)
3. Giấy giới thiệu nhận con dấu

=> Vậy là các bạn đã thực hiện xong thủ tục chuyển địa điểm kinh doanh. Tuy nhiên, có những điểm các bạn cần LƯU Ý như sau:

* Về hóa đơn:
– Địa chỉ doanh nghiệp đã thay đổi, Hóa đơn trước đó các bạn đã đặt in, đã mua của thuế, và thông tin về địa chỉ đã được thể hiện sẵn trên hóa đơn.
TH1: Nếu các bạn không muốn tiếp tục sử dụng hóa đơn nữa, thì các bạn làm thủ tục hủy hóa đơn. Thủ tục hủy hóa đơn gồm:
+ Quyết định thành lập Hội đồng hủy hoá đơn, trừ trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh;
+ Bảng kiểm kê hoá đơn cần hủy ghi chi tiết: tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng hóa đơn hủy (từ số… đến số… hoặc kê chi tiết từng số hoá đơn nếu số hoá đơn cần huỷ không liên tục);
+ Biên bản hủy hóa đơn;
+ Thông báo kết quả hủy hoá đơn phải có nội dung: loại, ký hiệu, số lượng hóa đơn hủy từ số… đến số, lý do hủy, ngày giờ hủy, phương pháp hủy (mẫu số 3.11 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC).

Hồ sơ hủy hóa đơn được lưu tại tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn. Riêng Thông báo kết quả hủy hoá đơn được lập thành hai (02) bản, một bản lưu, một bản gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá  năm (05) ngày kể từ ngày thực hiện huỷ hoá đơn.
Các bạn lấy hồ sơ mẫu về hồ sơ hủy hóa đơn TẠI ĐÂY
TH2: Nếu các bạn vẫn tiếp tục muốn sử dụng hóa đơn đã phát hành, thực hiện theo các bước sau:
– Đóng dấu địa chỉ mới lên hóa đơn
– Nộp thông báo điều chỉnh thông tin đến cơ quan thuế nơi chuyển đến (Mẫu TB04/AC) (Làm trên phần mềm HTKK)
* Về chứng từ, sổ sách, báo cáo:
– Như đã nói ở Bước 4, các bạn sẽ làm thủ tục xin cấp đổi lại con dấu, con dấu cũ với địa chỉ cũ sẽ bị thu hồi, nên trước khi chuyển địa điểm, các bạn rà soát lại toàn bộ chứng từ, sổ sách, và báo cáo, rồi đóng dấu để hoàn thiện nhé. Rất nhiều trường hợp, các bạn không rà soát lại, và đến sau này mới phát hiện ra, còn rất nhiều chứng từ, sổ sách, báo cáo chưa đóng dấu, nhưng đã thay đổi con dấu rồi, và không đóng dấu được nữa.

Có thể bạn quan tâm NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý VỀ HÀNG HÓA TIÊU DÙNG NỘI BỘ

Vì sự thành công của bạn!
HỌC VIỆN KẾ TOÁN VIỆT NAM – ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ

BÀI VIẾT CÓ BỔ ÍCH VỚI BẠN? HÃY ĐỂ LẠI LỜI BÌNH VÀ CHIA SẺ CHO MỌI NGƯỜI NHÉ!
Share.

About Author

Chào mừng bạn đến Học Viện Kế Toán Việt Nam - Tổ chức Huấn luyện Kế toán thực tế chuyên sâu. Chúng tôi rất hạnh phúc khi được cho đi những kiến thức mà mình tích lũy được. Và hạnh phúc hơn khi được bạn chia sẻ nó. Cảm ơn bạn! - Liên hệ tư vấn và ĐĂNG KÝ HỌC: 0973 09 22 99

Close
Ủng hộ Học Viện Kế Toán Việt Nam
Hãy Like và +1 để xem tiếp nội dung