MÔ PHỎNG chi tiết Quyết toán thuế thu nhập cá nhân

0

Cuối năm có khá nhiều bạn kế toán rất lúng túng không biết cách xử lý quyết toán thuế thu nhập cá nhân như thế nào và gửi rất nhiều những phản hồi cho Học Viện Kế Toán Việt Nam. Qua những câu hỏi thú vị của các bạn, chúng tôi tổng hợp lại và viết bài hướng dẫn dưới đây. Mời các bạn tham khảo:

Văn bản pháp lý:

Số văn bản

Ngày ban hành

Ngày hiệu lực

Nội dung chính

Luật số 04/2007/QH12

21/11/2007

01/01/2009

Luật thuế TNCN
Luật số 26/2012/QH13

22/11/2012

01/07/2013

Sửa đổi bổ sung một số điều của luật số 04/2007/QH12
Nghị định 65/2013/NĐ-CP

27/06/2013

01/07/2013

Quy định chi tiết một số điều của luật thuế TNCN
Thông tư 111/2013/TT-BTC

15/08/2013

01/10/2013

Hướng dẫn thi hành nghị định 65/2013/NĐ-CP
Thông tư 156/2013/TT-BTC

06/11/2013

20/12/2013

Hướng dẫn về quản lý thuế
Thông tư 119/2014/TT-BTC

25/-8/2014

01/09/2014

Sửa đổi bổ sung TT 111/2013
Thông tư 151/2014/TT-BTC

10/10/2014

15/11/2015

Sửa đổi bổ sung TT111/2013
Thông tư 92/2015/TT-BTC

15/06/2015

30/07/2015

Sửa đổi bổ sung về thuế TNCN

Vài lời ngắn gọn về thuế thu nhập cá nhân

+ Trong kỳ nếu không phát sinh thuế TNCN thì không phải kê khai tính nộp thuế
+ Việc khai thuế TNCN theo tháng hay theo quý được xác định từ kỳ đầu tiên kê khai và được ổn định trong 1 năm.
+ Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
+ Nếu có phát sinh trả thu nhập thì dù có phát sinh số thuế TNCN cá nhân hay không, DN vẫn phải nộp quyết toán thuế thu nhập cá nhân.  
+ Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân (trường hợp tổ chức chi trả quyết toán thay): theo mẫu 05/KK-TNCN ban hành theo thông tư 156/2013/TT-BTC (theo phiên bản HTKK 3.3.4)
+ Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính
+ Cá nhân đủ điều kiện quyết toán thuế cần phải có MST thu nhập cá nhân

>>> Xem bài viết hướng dẫn đăng ký MST TNCN

Để có đủ cơ sở dữ liệu khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì các bạn cần phải xác định được các yếu tố sau:

-      Tổng các khoản chi trả của doanh nghiệp cho NLĐ trong năm tính thuế
-      Phân biệt được các loại thu nhập không chịu thuế, thu nhập miễn thuế TNCN
-      Tổng các khoản bảo hiểm bắt buộc
-      Tổng các khoản giảm trừ gia cảnh
-      Tổng các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học của người lao động
-      Tổng các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện.

>>> Tình huống cụ thể:

Ví dụ 1: Quyết toán thuế thu nhập căn nhân năm 2015 cho ông Nguyễn Lê Hoàng – Chức vụ GĐ (MST cá nhân: 8004163553), đi làm từ tháng 1 đến tháng 12 tại Học Viện Kế Toán Việt Nam có thu nhập chịu thuế là 104.000.000đ/năm, chi tiết từng tháng như sau: (ông không nghỉ ngày nào trong năm)

Thu nhập

Tháng 1

Tháng 2

…..

Tháng 11

Tháng 12

Nguyễn Lê Hoàng

8.000.000

16.000.000

8.000.000

8.000.000

8.000.000

+ Lương cơ bản theo hệ thống thang lương đóng bảo hiểm xã hội là 4.000.000đ/tháng.

+ Ngoài ra mỗi tháng ông Hoàng được phụ cấp Điện thoại là 500.000đ/tháng, Ăn trưa 1.000.000đ/tháng (trả bằng tiền). Hai khoản này được quy định trong quy chế Công ty. Trong hai khoản phụ cấp này thì có phần ăn trưa vượt mức 680.000đ/tháng theo quy định của nhà nước là phải chịu thuế TNCN.

>>> Xem thêm các khoản phụ cấp, trợ cấp không chịu thuế, miễn thuế TNCN

+ Thu nhập chịu thuế năm: = 104.000.000đ + (1.000.000 – 680.000) x 12 = 107.840.000đ
+ Tổng số giảm trừ bản thân= 12 tháng x 9.000.000 = 108.000.000đ/năm
(lưu ý: kể cả trường hợp trong năm không làm đủ 12 tháng thì cuối năm vẫn được tính giảm trừ bản thân đủ 12 tháng)
+ Tháng 7 ông Hoàng đăng ký giảm trừ gia cảnh cho 1 người phụ thuộc theo mẫu 02/ĐK-NPT-TNCN (6 tháng giảm trừ người phụ thuộc). 
=> Vậy tổng trừ gia cảnh = 108.000.000 + 6 x 3.600.000 = 129.600.000đ/năm
+ Khuyến học, nhân đạo: 0
+ Bảo hiểm bắt buộc: 4.000.000 tháng x 10,5% x 12 tháng = 5.040.000đ/năm (lương cơ bản ổn định trong năm)
+ Trong tháng 2/2015 ông Nguyễn Lê Hoàng có phát sinh thuế TNCN và được tính như sau:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ
= 16.000.000 + (1.000.000 – 680.000) – 9.000.000 – (4.000.000 x 10,5%) = 6.900.000đ
=> Thuế TNCN = 6.900.000đ x 10% – 250.000đ = 440.000đ

>>> Cuối năm tính toán lại thuế TNCN phải nộp cả năm của ông Nguyễn Lê Hoàng như sau:

=> Thu nhập tính thế năm = Thu nhập chịu thuế năm – Các khoản giảm trừ năm
= 107.840.000 – 129.600.000đ – 5.040.000 <0

=> Nên trong năm 2015 ông Hoàng không phải đóng thuế TNCN.

Nếu ông Nguyễn Lê Hoàng đủ điều kiện quyết toán thuế TNCN >>> Xem bài điều kiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Giả sử ông Hoàng đủ điều kiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì khi quyết toán thuế TNCN ông Nguyễn Lê Hoàng đã nộp thừa 440.000đ. Thì đơn vị bù trừ số thuế này với cá nhân phát sinh thuế TNCN nộp thiếu, trường hợp thừa có thể chuyển kỳ sau hoặc hoàn thuế TNCN.

>>> Tiến hành quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho ông Nguyễn Lê Hoàng trên HTKK như sau:

Đăng nhập phần mềm HTKK => Chọn quyết toán thuế thu nhập cá nhân => chọn tờ khai 05/KK-TNCN

- Tờ khai này gồm 3 phụ lục đi kèm là Phụ lục 05-1BK-TNCN, Phụ lục 05-2BK-TNCN, Phụ lục 05-3BK-TNCN (hiện tại mẫu biểu của phần mềm HTKK vẫn đang theo thông tư 156/2013/TT-BTC)

+ Tờ khai 05KK-TNCN sẽ được tổng hợp từ các phụ lục

+ Phụ lục 05-1BK-TNCN: điền tất cả những hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên mà không phân biệt là có bị khấu trừ thuế hay không, cũng như không phân biệt trong năm đó người đó làm việc tại 1 nơi hay nhiều nơi. Hoặc đến thời điểm 31/12 hàng năm người đó có còn làm việc tại Công ty nữa hay không. (Có 2 cách làm bảng kê 05-1BK-TNCN: bạn có thể nhập trực tiếp hoặc tải bảng kê từ Excel)

Trường hợp như ông Nguyễn Lê Hoàng được kê vào bảng kê 05-1BK-TNCN

>>> Cách làm phụ lục 05-1BK-TNCN

Đối với các chỉ tiêu từ [1] đến [6] thuế TNCN sẽ tự động tổng hợp trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân (phụ lục 05-1BK-TNCN)

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân

- Cột 07: Đánh đầy đủ Họ tên cá nhân: Nguyễn Lê Hoàng
- Cột 08: Mã số thuế TNCN 8004163553
- Cột 09: Ghi số CMND hoặc hộ chiếu đối với cá nhân chưa có mã số thuế.
- Cột 10: Nếu cá nhân đủ điều kiện quyết toán và có mẫu giấy Ủy quyền quyết toán thay 02/UQ-QTT-TNCN – theo thông tư 92/2015/TT-BTC (Thay thế cho mẫu 04 -2/TNCN)

>>> Tải mẫu 02/UQ-QTT-TNCN Tại ĐÂY

>>> Thì tích vào ô tương ứng tại cột “Cá nhân ủy quyền quyết toán thay

- Cột 11 – Tổng số: Tổng thu nhập chịu thuế năm: 107.840.000đ
- Cột 12 – Làm việc trong KKT: Là các khoản thu nhập chịu thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trả cho cá nhân do làm việc tại khu kinh tế trong kỳ, không bao gồm thu nhập được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có). Không phát sinh

- Cột 13 – Theo hiệp định: Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần. Không phát sinh
- Cột 14 - Tổng số tiền giảm trừ gia cảnh: 129.600.000đ
- Cột 15: Là các khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa; các khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận (nếu có). Không phát sinh
- Cột 16 – Bảo hiểm bắt buộc: 5.040.000đ
- Cột 17: Là tổng các khoản đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá 01 triệu đồng/tháng, kể cả trường hợp đóng góp vào nhiều quỹ. Không phát sinh
- Cột 18 - Thu nhập tính thuế: [18] = [11] – [13] – [14] – [15] – [16] – [17]. (tự động tính)
- Cột 19 - Số thuế TNCN đã khấu trừ: Là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên trong kỳ. 440.000đ
- Cột 20: Số thuế được giảm bằng 50% số thuế phải nộp của thu nhập chịu thuế cá nhân nhận được do làm việc trong khu kinh tế. [20] = ([18] x thuế suất biểu thuế lũy tiến) x {[12]/([11] – [13])} x 50%. Không phát sinh
- Cột 21 – Tổng số thuế phải nộp: Là tổng số thuế phải nộp của cá nhân uỷ quyền quyết toán thay. [21]=([18] x thuế suất biểu thuế lũy tiến) – [20]. Trường hợp của ông Hoàng = 0
- Cột 22 - Số thuế đã nộp thừa: Là số thuế đã nộp thừa của cá nhân đủ điều kiện uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay. [22] = [19] – [21] > 0. Trường hợp của ông Hoàng = 440.000đ
- Cột 23 - Số thuế còn phải nộp: Là số thuế của cá nhân uỷ quyền còn phải nộp. [23] = [21] – [19] > 0. Không có

          Như vậy, sau khi hoàn thành bảng kê 05-1BK-TNCN đối với ông Hoàng thì ông đang có số thuế nộp thừa là 440.000đ

+ Phụ lục mẫu 05-2BK-TNCN
Phụ lục này dùng để kê khai đối với các cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 3 tháng và cá nhân không cư trú.

Ví dụ 2: Trong năm Học Viện Kế Toán Việt Nam thuê ông Nguyễn Bảo Ninh (MST: 8269095690) làm việc với hợp đồng lao động 2 tháng (tháng 10 và 11) với mức lương là 6.000.000đ/ tháng. Ông Ninh chỉ có một nguồn thu nhập từ việc làm thời vụ cho các Công ty. Ông đã làm bản cam kết 02/CK-TNCN (theo thông tư 92/2015/TT-BTC) cam kết thu nhập trong năm < 108.000.000đ (dưới mức giảm trừ gia cảnh, nếu không có người phụ thuộc). Do vậy tại thời điểm chi trả thu nhập Học Viện Kế Toán Việt Nam chưa khấu trừ 10% thuế TNCN của ông Ninh.

>>> Hướng dẫn chi tiết khai báo trên phụ lục 05-2BK-TNCN.

- Chỉ tiêu: 1, 2, 3,4, 5, 6 phần mềm tự cập nhật theo thông tin khai báo ban đầu.
- Cột07: Điền đầy đủ Họ tên cá nhân: Nguyễn Bảo Ninh
- Cột08: MST 8269095690
- Cột 09: Ghi số CMND hoặc hộ chiếu đối với cá nhân chưa có mã số thuế.
- Cột 10: Nếu là cá nhân không cư trú thì đánh dấu “x” vào chỉ tiêu này

>>> Xem bài viết về Cá nhân không cư trú tại đây:

- Cột 11 – Tổng số: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đã trả trong kỳ cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 03 tháng và cá nhân không cư trú trong kỳ, kể cả các khoản tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế và thu nhập được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần. = 6.000.000 x 2 tháng = 12.000.000đ
- Cột 12 - Làm việc trong KKT: Là các khoản thu nhập chịu thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trả cho cá nhân do làm việc tại khu kinh tế trong kỳ, không bao gồm thu nhập được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có). Không phát sinh
- Cột 13 – Theo hiệp định: Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần. Không phát sinh
- Cột 14 - Số thuế TNCN đã khấu trừ: Đây là số tiền thuế TNCN đã nộp trong năm tài chính của từng cá nhân tổng hợp đánh vào chỉ tiêu này. Trường hợp này lao động Ninh đã có mã số thuế và tại thời điểm chi trả thu nhập đã tiến hành làm bản cam kết 02/CK-TNCN nên bằng 0
- Cột 15 – Số thuế TNCN được giảm do làm việc trong KKT: Số thuế được giảm bằng 50% số thuế phải nộp của thu nhập chịu thuế cá nhân nhận được do làm việc tại khu kinh tế. Không phát sinh

+ Phụ lục mẫu 05-3BK-TNCN
Bảng kê này khai toàn bộ thông tin người phụ thuộc của những người nộp thuế có kê khai người phụ thuộc trong năm. Căn cứ để khai là bản khai 02/ĐK-NPT-TNCN (ban hành theo thông tư 92/2015/TT-BTC).

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân (phụ lục 05-3/BK-TNCN)

Sau khi các bạn đã tổng hợp dữ liệu lên 3 bảng kê 05-1BK và 05-2BK, 05-3BK phần mềm HTKK sẽ tự động tổng hợp lên tờ khai 05KK-TNCN.

27-12-2015 5-24-40 PMQuyết toán thuế thu nhập cá nhânQuyết toán thuế thu nhập cá nhân

Nếu sau khi hoàn thành hồ sơ quyết toán mà có số thuế nộp thừa thì Tổ chức chi trả thu nhập có thể làm đề nghị hoàn thuế hoặc để bù trừ với số phải nộp của kỳ sau. Chi tiết về thủ tục hoàn thuế TNCN tại Điều 28 – 111/2013/TT-BTC và Điều 53 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013. 

Trên đây là một số tình huống cụ thể và hướng dẫn chi tiết các bạn lên tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân cuối năm. Cách làm thì không khó, cái khó ở đây là việc trong năm bạn làm kế toán như thế nào? Bạn có tính đúng tiền lương, xác định đúng các khoản thu nhập chịu thuế, không chịu thuế, thu nhập miễn thuế cho người LĐ hay không. Khi đã xác định được rồi thì các bạn mới không quyết toán sai được.

Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào bạn có thể liên hệ với Học Viện Kế Toán Việt Nam hoặc tham gia các chương trình huấn luyện kế toán thực tế tại đây để không còn gặp khó khăn trong quá trình làm kế toán nữa nhé.

BÀI VIẾT BẠN NÊN XEM:
- Hướng dẫn đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân mới nhất
- Hướng dẫn kê khai thuế thu nhập cá nhân hàng tháng, quý

Vì sự thành công của bạn!
HỌC VIỆN KẾ TOÁN VIỆT NAM – HUẤN LUYỆN KẾ TOÁN THỰC TẾ

BÀI VIẾT CÓ BỔ ÍCH VỚI BẠN? HÃY ĐỂ LẠI LỜI BÌNH VÀ CHIA SẺ CHO MỌI NGƯỜI NHÉ!
Share.

About Author

Chào mừng bạn đến Học Viện Kế Toán Việt Nam - Tổ chức Huấn luyện Kế toán thực tế chuyên sâu. Chúng tôi rất hạnh phúc khi được cho đi những kiến thức mà mình tích lũy được. Và hạnh phúc hơn khi được bạn chia sẻ nó. Cảm ơn bạn! - Liên hệ tư vấn và ĐĂNG KÝ HỌC: 0987 779 005

Close
Ủng hộ Học Viện Kế Toán Việt Nam
Hãy Like và +1 để xem tiếp nội dung