Thủ tục tạm ngừng kinh doanh và những điều bạn chưa biết…?

0

Thủ tục Tạm ngừng kinh doanh là phương án lựa chọn của nhiều doanh nghiệp khi mà chuyện làm ăn không được thuận lợi, gặp nhiều khó khăn, bế tắc. Chủ doanh nghiệp muốn có thời gian nhìn lại toàn bộ quá trình hoạt động để đưa ra các phương án kinh doanh mới. . Vậy trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh thì bạn là kế toán bạn phải làm những gì cho ông chủ sắp “chia tay” của mình?

Học Viện Kế Toán Việt Nam chia sẻ với bạn bài viết dưới đây về thủ tục tạm ngừng kinh doanh và những điểm cần lưu ý cho doanh nghiệp. Mời các bạn tham khảo:

1/ Trước khi tạm ngừng kinh doanh:
Khi muốn tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện “họp hành” và ra các văn bản liên quan gồm:
- Biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.
- Cùng với đó là các quyết định đi kèm.
- Sau khi có các văn bản trên doanh nghiệp lập “Thông báo tạm ngừng kinh doanh” theo mẫu BM-HAPI-14-24 (ban hành theo Phụ lục II-15, Thông tư số 01/2013/TT-BKH ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
2/ Thực hiện: Sau khi hoàn thiện hồ sơ ở phần 1, bước tiếp theo bạn làm theo hướng dẫn tại Điều, 14 thông tư 151/2014/TT-BTC – Sửa đổi điểm đ, Khoản 1, Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính về quản lý thuế như sau:
“đ) Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Trường hợp người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm.
đ.1) Đối với người nộp thuế thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản về việc tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh trở lại với cơ quan đăng ký kinh doanh nơi người nộp thuế đã đăng ký theo quy định. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế biết về thông tin người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh trở lại chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của người nộp thuế. Trường hợp người nộp thuế đăng ký tạm ngừng kinh doanh, cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh về nghĩa vụ thuế còn nợ với ngân sách nhà nước của người nộp thuế chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin từ cơ quan đăng ký kinh doanh.
đ.2) Đối với người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký cấp mã số thuế trực tiếp tại cơ quan thuế thì trước khi tạm ngừng kinh doanh, người nộp thuế phải có thông báo bằng văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất 15 (mười lăm) ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:
- Tên, địa chỉ trụ sở, mã số thuế;
- Thời hạn tạm ngừng kinh doanh, ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng;
- Lý do tạm ngừng kinh doanh;
- Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, đại diện của nhóm cá nhân kinh doanh, của chủ hộ kinh doanh.
Hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh, người nộp thuế phải thực hiện kê khai thuế theo quy định. Trường hợp người nộp thuế ra kinh doanh trước thời hạn theo thông báo tạm ngừng kinh doanh thì phải có thông báo bằng văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp đồng thời thực hiện nộp hồ sơ khai thuế theo quy định”.

Như vậy, theo quy định trên trong thời hạn tạm ngừng kinh doanh:

- DN không phải nộp các loại tờ khai thuế (như thuế GTGT, TNCN, TNDN….)
- Nếu tạm ngừng không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải quyết toán các loại thuế theo năm. (Ví dụ DN tạm ngừng chỉ một số tháng trong năm, hoặc tạm ngừng từ thời điểm nào đó đến ngày cuối năm, hoặc tạm ngừng mà liên quan đến 2 năm tài chính hoặc 2 năm dương lịch).
- Nếu tạm ngừng chọn năm tài chính hoặc năm dương lịch thì không phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm (Ví dụ DN tạm ngừng đủ từ 01/01/N đến 31/12/N).
- Hết thời hạn tạm ngừng phải thực hiện kê khai thuế theo quy định.

3/ Ra kinh doanh trở lại: Trên thông báo tạm ngừng kinh doanh đã ghi rõ tạm ngừng đến ngày nào. Do vậy khi hết hạn tạm ngừng kinh doanh theo thông báo ban đầu, doanh nghiệp được phép hoạt động kinh doanh trở lại bình thường. Khi đó doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế quản lý. Trường hợp doanh nghiệp muốn ra kinh doanh trước thời hạn trong thông báo tạm ngừng thì phải có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp và cơ quản đăng ký kinh doanh.

4/ Thuế môn bài: Căn cứ công văn số 1263/TCT – KK ngày 18 tháng 4 năm 2013 về thuế Môn bài, trong đó có đoạn:
“1. Đối với người nộp thuế có thông báo tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch (01/01-31/12) thì không phải kê khai, nộp thuế môn bài đối với năm dương lịch tạm ngừng kinh doanh. Nếu người nộp thuế ra kinh doanh trước thời hạn trong 06 tháng đầu năm nộp mức thuế môn bài cả năm; nếu người nộp thuế ra kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nộp 50% mức thuế môn bài cả năm. 2. Đối với người nộp thuế có thông báo tạm ngừng kinh doanh 12 tháng, không trùng với năm dương lịch (thời gian tạm nghỉ kinh doanh kéo dài trong 02 năm dương lịch) thì thực hiện kê khai, nộp thuế môn bài cả năm của năm dương lịch thứ nhất. Đối với năm dương lịch thứ 2, nếu người nộp thuế ra kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nộp mức thuế môn bài cả năm; nếu người nộp thuế ra kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nộp 50% mức thuế môn bài cả năm.

5/ Thời hạn tạm ngừng kinh doanh:
Được quy định tại khoản 3, điều 57, nghị định 43/2010/NĐ-CP, ngày 15 tháng 4 năm 2010, về Đăng ký doanh nghiệp. “3. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh, ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng: Thời hạn tạm ngừng kinh doanh ghi trong thông báo không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp, hộ kinh doanh vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai (02) năm.”

Kết luận:
- Muốn tạm ngừng phải họp hành ra biên bản, quyết định và gửi thông báo
- Trong thời hạn tạm ngừng không phải nộp hồ sơ khai thuế
- Tạm ngừng đủ 1 năm dương lịch thì không phải quyết toán thuế năm, không phải nộp thuế môn bài
- Tạm ngừng liên quan đến 2 năm dương lịch thì vẫn phải quyết toán thuế năm. Năm dương lịch thứ nhất nộp thuế môn bài cả năm, sang năm thứ 2 – thuế môn bài nộp căn cứ theo thời gian ra kinh doanh.
- Muốn ra kinh doanh trước hạn phải gửi thông báo tới cơ quan thuế và cơ quan quản lý kinh doanh.
- Thời hạn tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 2 năm.

Trên đây là hướng dẫn chi tiết các bước và thủ tục tạm ngừng kinh doanh. Bạn có thể chưa gặp trường hợp này, nhưng hãy lưu thông tin này lại. Biết đâu một ngày nào đó bạn sẽ cần đến nó.
Thủ tục tạm ngừng kinh doanh tại mỗi thời điểm có thể khác nhau, do vậy bạn hãy luôn cập nhật thông tin mới, thủ tục mới cũng như trình tự giải quyết hồ sơ trên website của Sở Kế Hoạch Đầu Từ TP Hà Nội: http://www.hapi.gov.vn/ hoặc trên cổng thông tin điện từ https://dangkykinhdoanh.gov.vn.

Chúc bạn may mắn!
Vì sự thành công của bạn!
HỌC VIỆN KẾ TOÁN VIỆT NAM – ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ

BÀI VIẾT CÓ BỔ ÍCH VỚI BẠN? HÃY ĐỂ LẠI LỜI BÌNH VÀ CHIA SẺ CHO MỌI NGƯỜI NHÉ!
Share.

About Author

Chào mừng bạn đến Học Viện Kế Toán Việt Nam - Tổ chức Huấn luyện Kế toán thực tế chuyên sâu. Chúng tôi rất hạnh phúc khi được cho đi những kiến thức mà mình tích lũy được. Và hạnh phúc hơn khi được bạn chia sẻ nó. Cảm ơn bạn! - Liên hệ tư vấn và ĐĂNG KÝ HỌC: 0987 779 005

Close
Ủng hộ Học Viện Kế Toán Việt Nam
Hãy Like và +1 để xem tiếp nội dung