Thuê tài sản của cá nhân và những điều cần biết

0

Thuê tài sản của cá nhân dưới 100 triệu có phải khai thuế không? Câu hỏi này rất ít bạn quan tâm, mà chỉ quan tâm là “Có phải nộp thuế không?” (bài viết phân tích trường hợp Doanh nghiệp đi thuê khai thuế thay cho cá nhân có tài sản cho thuê)

Khai thuế và nộp thuế là khác nhau. Khai thuế là thủ tục hồ sơ về thuế còn Nộp thuế đơn giản là nộp tiền thuế vào NSNN.

Theo quy định về thuê tài sản của cá nhân hiện nay thì:

Tài sản cho thuê gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ.

Các loại thuế và lệ phí phải chịu của hoạt động thuê tài sản của cá nhân:

  • Lệ phí môn bài: Từ 300.000đ đến 1.000.000đ tùy vào doanh thu trong năm của cá nhân (xem thông tư 302/2016/TT-BTC)
  • Thuế giá trị gia tăng 5% tính trên doanh thu bao gồm thuế.
  • Thuế thu nhập cá nhân 5% tính trên doanh thu bao gồm thuế.

Tuy nhiên không phải mức doanh thu nào cũng phải đóng các loại lệ phí và thuế trên. Cụ thể:

  • Mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản. (thông tư 92/2015/TT-BTC)
  • Mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình được miễn lệ phí môn bài là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân. (thông tư 302/2016/TT-BTC)

Như vậy nếu tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản của cá nhân có tài sản cho thuê mà từ 100trđ trở xuống thì cá nhân đó được miễn môn bài, không phải nộp thuế GTGT và TNCN. Và ngược lại nếu tổng doanh thu trên 100trđ/năm dương lịch thì cá nhân có tài sản cho thuê sẽ phải nộp môn bài, VAT và TNCN.

Câu chuyện là, khi tổng doanh thu từ các hợp đồng cho thuê tài sản trong năm dương lịch của cá nhân là trên 100trđ/năm thì phải nộp tiền thuế và hồ sơ khai thuế là đương nhiên rồi. Nhưng khi DƯỚI 100trđ/năm dương lịch thì không phải nộp thuế vậy có phải nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế không? Câu chuyện mà nhiều kế toán còn băn khoăn.

Lưu ý rằng tổng doanh thu của cá nhân có tài sản cho thuê là tập hợp từ CÁC HỢP ĐỒNG CHO THUÊ TÀI SẢN trong năm dương lịch.

Như vậy, nếu 1 cá nhân có NHÀ cho Cty A thuê 8trđ/tháng, XE cho Cty B thuê 7trđ/tháng, KHO cho Cty C thuê 5trđ/tháng. Mà công ty nào cũng thấy doanh thu của cá nhân này nhân lên trong năm dương lịch chưa tới 100trđ/năm dương lịch và không thực hiện khai thuế cho cá nhân này thì Nhà nước thất thu thuế rồi. (Công ty thực hiện khai thuế thay cho cá nhân).
Tổng doanh thu cả cá nhân từ các hợp đồng cho thuê là:
(8trđ + 7trđ + 5trđ) x 12 tháng = 240trđ (ví dụ thời gian thuê từ 01/01/N – 31/12/N) => Cá nhân này thuộc diện phải nộp thuế.
Việc nộp hồ sơ khai thuế lên cơ quan thuế là cơ sở để CQT theo dõi và thống kê doanh thu cho thuê tài sản của cá nhân đó.

Do vậy bạn phải hiểu đúng là thuê tài sản của cá nhân dưới 100trd/năm dương lịch tuy không phải nộp thuế nhưng PHẢI KHAI THUẾ. Tức là làm thủ tục hồ sơ thuê tài sản nộp đến cơ quan thuế.

Và khi khai thuế mà cá nhân này thuộc đối tượng có doanh thu tập hợp từ nhiều hợp đồng cho thuê lại lớn hơn 100trđ/năm dương lịch. Thì hợp đồng thuê của công ty bạn vẫn phải nộp thuế bình thường.

Hồ sơ khai thuế đối với Tài sản thuê của cá nhân là: (trên hay dưới 100trđ hồ sơ đều như nhau):
– Hợp đồng thuê và chứng từ thanh toán tiền thuê (thông tư 96/2015/TT-BTC)
– Tờ khai 01/TTS (thông tư 92/2015/TT-BTC)
– Phụ lục theo mẫu số 01-1/BK-TTS (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng); (thông tư 92/2015/TT-BTC)
– Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật (trường hợp cá nhân cho thuê tài sản ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục khai, nộp thuế).
– Mẫu 01/TNDN (thông tư 96/2015/TT-BTC)
– Giấy tờ chứng minh tài sản của cá nhân
– Chứng từ nộp thuế thay (nếu doanh thu trên 100trđ và DN khai thuế thay cho cá nhân)

Hi vọng bài viết giúp ích được cho bạn. Chúc bạn thành công!

KHÓA HỌC ONLINE CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:

  1. Kế toán thuế chuyên sâu
  2. Kế toán thực hành lập BCTC trên Excel
  3. Kế toán lập BCTC trên Misa
  4. Kế toán cho người mới bắt đầu

BÀI VIẾT CÓ BỔ ÍCH VỚI BẠN? HÃY ĐỂ LẠI LỜI BÌNH VÀ CHIA SẺ CHO MỌI NGƯỜI NHÉ!
Share.

About Author

Chào mừng bạn đến Học Viện Kế Toán Việt Nam - Tổ chức Huấn luyện Kế toán thực tế chuyên sâu. Chúng tôi rất hạnh phúc khi được cho đi những kiến thức mà mình tích lũy được. Và hạnh phúc hơn khi được bạn chia sẻ nó. Cảm ơn bạn! - Liên hệ tư vấn và ĐĂNG KÝ HỌC: 0973 09 22 99

Close
Ủng hộ Học Viện Kế Toán Việt Nam
Hãy Like và +1 để xem tiếp nội dung