Tỷ giá nhập kho đối với hàng nhập khẩu dùng tỷ giá nào?

0

Kết luận ngay:
Tỷ giá nhập kho hàng nhập khẩu là tỷ giá giao dịch thực tế BÁN RA của NHTM nơi DN dự kiến giao dịch.
– Trường hợp có thanh toán trước tiền hàng nhập khẩu, thì giá trị tài sản tương ứng với số tiền trả trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước cho người bán.
– Tỷ giá trên tờ khai hải quan chỉ làm căn cứ xác định các loại thuế phải nộp (còn gọi là tỷ giá tính thuế)

Phân tích chi tiết:
Căn cứ: Gạch đầu dòng thứ 3, mục a, điểm 1.5 khoản 1, điều 69 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp thì:

Điều 69. Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái

1. Quy định chung về tỷ giá hối đoái và chênh lệch tỷ giá hối đoái

1.5. Nguyên tắc áp dụng tỷ giá trong kế toán

a) Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm giao dịch phát sinh được sử dụng để quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán đối với:
– …..
– …..

– Các tài khoản phản ánh tài sản. Riêng trường hợp tài sản được mua có liên quan đến giao dịch trả trước cho người bán thì giá trị tài sản tương ứng với số tiền trả trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước cho người bán (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận tài sản).

Vậy tỷ giá nhập kho hàng nhập khẩu là tỷ giá giao dịch thực tế và có thể xảy ra các trường hợp:

  • – Trường hợp 01:  Thanh toán trước nhập hàng sau => Tỷ giá nhập kho là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm thanh toán trước tiền hàng hóa.
  • – Trường hợp 02:  Nhập hàng trước, thanh toán sau => Tỷ giá nhập kho là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhập hàng hóa.
  • – Trường hợp 03: Mua hàng có trả trước cho người bán một phần bằng ngoại tệ thì phần giá trị hàng hóa tương ứng với số tiền trả trước được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước. Phần giá trị hàng hóa bằng ngoại tệ chưa trả được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận hàng hóa.

= > Như vậy khi các bạn hạch toán NHẬP KHO hàng nhập khẩu thì tỷ giá hạch toán được lấy theo nguyên tắc của 1 trong 3 trường hợp trên.

Vấn đề đặt ra tiếp thep bây giờ là, Tỷ giá giao dịch thực tế thì có Tỷ giá mua và Tỷ giá bán. Và lấy Tỷ giá của ngân hàng nào?

Căn cứ: Ý thứ 3, Gạch đầu dòng thứ 2, mục a, điểm 1.3, khoản 1, điều 69 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp thì:

Điều 69. Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái

1. Quy định chung về tỷ giá hối đoái và chênh lệch tỷ giá hối đoái

1.3. Nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế:

a) Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ:
– …..

– Trường hợp hợp đồng không quy định tỷ giá thanh toán thì doanh nghiệp ghi sổ kế toán theo nguyên tắc:
+ …..
+ …..
+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải trả: Là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.

=> Như vậy tỷ giá giao dịch thực tế trong trường hợp này được lấy là tỷ giá BÁN RA của Ngân Hàng Thương Mại nơi DN dự kiến giao dịch tại thời điểm phát sinh.

Ngoài ra chúng ta còn khái niệm:

Tỷ giá tờ khai: Là tỷ giá trên tờ khai hải quan, là tỷ giá mà căn cứ vào đó để tính ra các loại thuế phải nộp cho hàng nhập khẩu (Thuế nhập khẩu, TTĐB, BVMT, GTGT…). Nên tỷ giá tờ khai còn gọi là Tỷ giá tính thuế.

Tuy nhiên:

  • Hiện nay có nhiều kế toán dựa vào tỷ giá tờ khai hải quan để làm căn cứ ghi nhận công nợ và ghi nhập giá trị hàng nhập kho cho hàng nhập khẩu. Làm như vậy là không đúng quy định. Và cách làm này hầu hết là do công ty có nhiều nghiệp vụ phát sinh về nhập khẩu, có nhiều lần thanh toán trước khi hàng về. Nên kế toán ngại tra tỷ giá và dùng luôn tỷ giá tờ khai hải quan để làm tỷ giá nhập kho.
  • Vậy lấy tỷ giá tờ khai để ghi nhận công nợ và trị giá hàng nhập kho như vậy có làm sao không?
  • Như đã nói ở trên là không đúng quy định, mà không đúng quy định thì sẽ bị phạt rồi. Tuy nhiên thực tế làm việc theo ghi nhận của chúng tôi thì cơ quan thuế ít khi xử lý đến trường hợp này.

Hướng dẫn hạch toán hàng nhập khẩu

Trường hợp 1: Thanh toán trước toàn bộ số tiền cho nhà cung cấp:

  1. 1. Công ty có tồn quỹ ngoại tệ:

Bước 01: Tại ngày thanh toán ứng trước (Theo tỷ giá bán ra của ngân hàng giao dịch ngoại tệ ngày hôm đó)

Nợ TK 331: Số nguyên tệ x Tỷ giá bán ra ngày chuyển tiền (tỷ giá thanh toán)
Nợ TK 635: Nếu lỗ tỷ giá (Tỷ giá xuất quỹ > Tỷ giá thanh toán)
Có TK 112: Số nguyên tệ x Tỷ giá xuất quỹ
Có TK 515: Nếu lãi tỷ giá (tỷ giá xuất quỹ  < tỷ giá thanh toán)

Bước 02: Khi hàng về (không được lấy tỷ giá trên Tờ khai để hạch toán vào giá trị hàng hóa. Tỷ giá tờ khai chỉ để cơ quan Hải quan tính thuế NK, TTĐB, BVMT, GTGT…)

a/ Hạch toán giá trị hàng nhập kho và công nợ phải trả:

Nợ TK 152,153, 156, 211…: Số nguyên tệ x Tỷ giá ngày thanh toán trước (lấy tỷ giá ở nghiệp vụ 01 để áp vào)
Có TK 331

b/ Hạch toán các loại thuế phải nộp (số tiền thuế thì xem trên tờ khai hải quan): 

Nợ TK 156:
Có TK 3333: Thuế nhập khẩu
Có TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có TK 333…: Thuế khác không được hoàn tính vào giá.

c/ Khi nộp các khoản thuế: 
Nợ TK 3333,33312,3332/ Có TK 111,112

d/ Khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu:
Nợ TK 133 / Có TK 3331

  1. 2. Công ty không tồn quỹ ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay)

Bước 01: Tại ngày thanh toán ứng trước (Theo tỷ giá trên hợp đồng mua ngoại tệ)

Nợ TK 331: Số nguyên tệ x Tỷ giá trên hộp đồng mua ngoại tệ của ngân hàng
Có TK 112: Số nguyên tệ x Tỷ giá trên hộp đồng mua ngoại tệ của ngân hàng

Bước 2: Khi hàng về (hạch toán tương tự mục như bước 2 của mục 1.1)

Trường hợp 2: Nhập hàng trước, thanh toán sau

2.1. Công ty có tồn quỹ ngoại tệ:

Bước 01: Khi hàng về (không được lấy tỷ giá trên Tờ khai để hạch toán vào giá trị hàng hóa. Tỷ giá tờ khai chỉ để cơ quan Hải quan tính thuế NK, TTĐB, BVMT, GTGT…)

a/ Hạch toán giá trị hàng nhập kho và công nợ phải trả:

Nợ TK 152,153, 156, 211…: (Số tiền nguyên tệ x Tỷ giá bán ra ngày nhập kho)
Có TK 331

b/ Hạch toán các loại thuế phải nộp (số tiền thuế thì xem trên tờ khai hải quan): 

Nợ TK 156:
Có TK 3333: Thuế nhập khẩu
Có TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có TK 333…: Thuế khác không được hoàn tính vào giá

c/ Khi nộp các khoản thuế: 
Nợ TK 3333,33312,3332/ Có TK 111,112

d/ Khấu trừ thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu:
Nợ TK 133 / Có TK 33312

Bước 02: Ngày thanh toán tiền hàng

Nợ TK 331: Số tiền nguyên tệ x Tỷ giá bán ra ngày nhập kho (tỷ giá khi ngày hàng về)
Nợ TK 635: Lỗ tỷ giá (tỷ giá xuất quỹ > tỷ giá công nợ khách hàng)
Có TK 112: Số tiền nguyên tệ x Tỷ giá xuất quỹ
Có TK 515: Lãi tỷ giá (tỷ giá xuất quỹ < tỷ giá công nợ khách hàng)

2.2. Công ty không tồn quỹ ngoại tệ: (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay)

Bước 1: Khi hàng về (tương tự như 2.1)

Bước 2: Khi thanh toán (theo tỷ giá trên hợp đồng mua ngoại tệ)

Nợ TK 331: Số tiền nguyên tệ x Tỷ giá bán ra ngày nhập kho
Nợ TK 635: Lỗ tỷ giá (tỷ giá mua ngoại tệ của NH > tỷ giá công nợ khách hàng)
Có TK 112: Số tiền nguyên tệ x Tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng
Có TK 515: Lãi tỷ giá (tỷ giá mua ngoại tệ của NH < tỷ giá công nợ khách hàng)

Trên đây là hướng dẫn về Tỷ giá nhập kho hàng nhập khẩu. Các bạn kế toán nếu còn vướng mắc có thể để lại câu hỏi trong phần thảo luận nhé.
Hoặc tham gia các chương trình học kế toán online thực tế của Học Viện Kế Toán Việt Nam để nắm rõ hơn. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết!

BÀI VIẾT CÓ BỔ ÍCH VỚI BẠN? HÃY ĐỂ LẠI LỜI BÌNH VÀ CHIA SẺ CHO MỌI NGƯỜI NHÉ!
Share.

About Author

Chào mừng bạn đến Học Viện Kế Toán Việt Nam - Tổ chức Huấn luyện Kế toán thực tế chuyên sâu. Chúng tôi rất hạnh phúc khi được cho đi những kiến thức mà mình tích lũy được. Và hạnh phúc hơn khi được bạn chia sẻ nó. Cảm ơn bạn! - Liên hệ tư vấn và ĐĂNG KÝ HỌC: 0973 09 22 99

Close
Ủng hộ Học Viện Kế Toán Việt Nam
Hãy Like và +1 để xem tiếp nội dung
0973 092 299