Xử lý chi phí lãi vay không được trừ khi quyết toán thuế TNDN

0

Từ năm 2014 đến nay việc xử lý chi phí lãi vay không được trừ khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp được hướng dẫn khá cụ thể tại các văn bản hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Căn cứ pháp lý:
– Căn cứ Điều 9, nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 – hướng dẫn thi hành luật thuế TNDN
– Căn cứ Điều 6, thông tư 78/2014/TT-BTC, ngày 18/06/2014 – hướng dẫn thi hành nghị định 218/2013/NĐ-CP
– Căn cứ Điều 4, thông tư 96/2015/TT-BTC, ngày 22/06/2015 – sửa đổi, bổ sung thông tư 78/2014/TT-BTC
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
2.18. Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.
Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

>>> Căn cứ hướng dẫn trên, khoản chi trả lãi tiền vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp sẽ không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, được xác định như sau:
– Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ.
Ví du:
– Tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cấp ngày 02/01/2016, Công ty A đăng ký vốn điều lệ là 10 tỷ đồng và cam kết góp đủ vốn ngay khi thành lập.
– Thực tế ngày 02/01/2016, các thành viên mới góp được 6 tỷ đồng, số vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu là 4 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 40% số vốn điều lệ đã đăng ký). Công ty A đi vay thêm 4 tỷ đồng để bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
– Ngày 01/04/2016, các thành viên góp thêm 2 tỷ đồng, số vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu là 2 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 20% số vốn điều lệ đã đăng ký). Từ 01/04/2016 đến 31/12/2016 các thành viên không góp thêm vốn.
– Chi phí lãi vay từ 02/01 đến 31/03 là 600 triệu đồng (khoảng thời gian này chưa góp đủ là 4 tỷ đồng)
– Chi phí lãi vay từ 01/04 đến 31/12 là 400 triệu đồng (khoảng thời gian này chưa góp đủ là 2 tỷ đồng)

=> Tổng lãi tiền vay Công ty phải trả trong năm là 1 tỷ đồng

Khoản lãi tiền vay 1 tỷ đồng được tính trên số tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ chưa góp đủ của Công ty. Nên 1 tỷ đồng này là chi phí không được trừ khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

>>> Xử lý chi phí lãi vay không được trừ khi quyết toán thuế TNDN như sau:

Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN năm 2016, bạn nhập phần chi phí lãi vay không được trừ này vào chỉ tiêu [B4] trên tờ khai quyết toán mẫu 03/TNDN là 1 tỷ đồng.

Xử lý chi phí lãi vay không được trừ khi quyết toán thuế TNDN

Xử lý chi phí lãi vay không được trừ khi quyết toán thuế TNDN

– Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn:
Ví dụ:
– Tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cấp ngày 02/01/2016, Công ty A đăng ký vốn điều lệ là 10 tỷ đồng và cam kết góp đủ vốn ngay khi thành lập.
– Thực tế đến ngày 02/01/2016, các thành viên mới góp được 6 tỷ đồng, số vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu là 4 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 40% số vốn điều lệ đã đăng ký).
– Ngày 01/02/2016 Công ty A đi vay thêm 5 tỷ đồng để bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh lãi suất 10%/năm thời hạn vay là 2 năm
– Ngày 01/01/2017, các thành viên góp thêm 4 tỷ đồng để hoàn thành số vốn đăng ký kinh doanh
Cách tính chi phí lãi vay tương ứng không được trừ khi quyết toán thuế TNDN năm là:
– Chi phí lãi vay năm 2016 từ ngày 01/02/2016 đến ngày 31/12/2016 = 5 tỷ đồng x 10%/12 x 11 tháng = 458.333.333 đ
– Xuất Toán chi phí:
Phần chi phí lãi vay tương với phần vốn góp điều lệ còn góp thiếu là 4 tỷ không được tính vào chi phí hợp lý = 4 tỷ đồng x 10%/12 x 11 tháng = 366.666.667 đ
– Chi phí lãi vay hợp lý được trừ:
Phần chi phí lãi vay tương ứng với phần tiền vay được trừ khi xác định thuế TNDN: 458.333.333 đ -366.666.667 đ = 91.666.667 đ

>>> Xử lý chi phí lãi vay không được trừ khi quyết toán thuế TNDN như sau:

Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN năm 2016, bạn nhập phần chi phí lãi vay không được trừ vào chỉ tiêu [B4] trên tờ khai quyết toán mẫu 03/TNDN là 366.666.667 đ.
– Chi phí lãi vay năm từ năm 2017 trở đi tính trên 5 tỷ đồng được tính toàn bộ vào chi phí hợp lý mà không bị xuất toán.

Trên đây là hướng dẫn xử lý chi phí lãi vay không được trừ khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp và các ví dụ liên quan đến từng tình huống cụ thể.

Đây là khoản chi phí mà số ít các kế toán không để ý tới, nên rất dễ bị xuất toán khi thanh tra thuế. Đặc biệt nguy hiểm với những Công ty mà góp vốn ảo (góp ảo bằng tiền mặt, nhưng thực tế chưa đủ vốn). Nếu không giải trình được phần tiền mặt đang dư quá nhiều dùng để làm gì thì cũng rất có thể các bạn sẽ bị xuất toán chi phí lãi vay.

Nguồn chudinhxinh (đã được sửa đổi bổ sung thêm)

BÀI VIẾT NÊN XEM:
Chế biến chi phí khi công ty không có xe ô tô
Xử lý chi phí không được trừ khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Xử lý chi phí đối với hàng hư hỏng, quá hạn sử dụng

Vì sự thành công của bạn!
HỌC VIỆN KẾ TOÁN VIỆT NAM – HUẤN LUYỆN KẾ TOÁN THỰC TẾ

BÀI VIẾT CÓ BỔ ÍCH VỚI BẠN? HÃY ĐỂ LẠI LỜI BÌNH VÀ CHIA SẺ CHO MỌI NGƯỜI NHÉ!
Share.

About Author

Chào mừng bạn đến Học Viện Kế Toán Việt Nam - Tổ chức Huấn luyện Kế toán thực tế chuyên sâu. Chúng tôi rất hạnh phúc khi được cho đi những kiến thức mà mình tích lũy được. Và hạnh phúc hơn khi được bạn chia sẻ nó. Cảm ơn bạn! - Liên hệ tư vấn và ĐĂNG KÝ HỌC: 0973 09 22 99

Close
Ủng hộ Học Viện Kế Toán Việt Nam
Hãy Like và +1 để xem tiếp nội dung