#9-Cách tính thuế nhà thầu phương pháp trực tiếp trong một số trường hợp

0

Trong bài viết số 8 các bạn đã được tìm hiểu về bản chất của cách tính thuế nhà thầu phương pháp trực tiếp. Tìm hiểu về công thức tính thuế nhà thầu theo giá đã bao gồm thuế và giá chưa bao gồm thuế, cũng như tỷ lệ chịu thuế của từng loại thuế GTGT và TNDN.

> >> Xem lại về: Cách tính thuế nhà thầu theo phương pháp trực tiếp

Trong bài viết số 9 này, chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về cách tính thuế nhà thầu phương pháp trực tiếp trong một số trường hợp đặc thù.

1/ Tính thuế nhà thầu phương pháp trực tiếp trong trường hợp có phát sinh nhà thầu phụ

a/ Trường hợp Nhà thầu nước ngoài (NTNN) ký hợp đồng với:
– Nhà thầu phụ Việt Nam (NTPVN) hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài (NTPNN) thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai
– Hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế theo phương pháp hỗn hợp
(lưu ý các nhà thầu phụ trên không nộp thuế theo phương pháp trực tiếp)

>> Để giao bớt một phần giá trị công việc cho nhà thầu phụ thì doanh thu tính thuế của Nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc do Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện.

Ví dụ:
Nhà thầu nước ngoài A ký hợp đồng xây dựng nhà máy xi măng Z với Bên Việt Nam
– Tổng giá trị hợp đồng là 10 triệu USD (giá đã bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN).
– Theo Hợp đồng nhà thầu, Nhà thầu nước ngoài A sẽ giao bớt phần giá trị xây lắp (được quy định tại Hợp đồng nhà thầu ký với Bên Việt Nam) cho Nhà thầu phụ Việt Nam B với giá trị là 01 triệu USD (giá chưa bao gồm thuế GTGT).

Yêu cầu tính thuế nhà thầu phương pháp trực tiếp:
– Theo ví dụ này thì NTNN A là đối tượng áp dụng của thuế nhà thầu
– Giá hợp đồng bao gồm thuế GTGT và TNDN, tức NTNN A sẽ chịu thuế
– Bên VN (nhà máy Z) sẽ khấu trừ tiền thuế trước khi trả tiền cho NTNN A
– NTNN A có chia một phần công việc trị giá 1 triệu USD (giá chưa VAT) cho NTPVN B
– Thuế suất của hợp đồng này theo quy định là 3% VAT và 2% TNDN.
Căn cứ các hướng dẫn trên thì (ĐVT 1.000đ)
– Doanh thu tính thuế GTGT: = 10.000 – 1.000 (giá trị phần việc giao cho thầu phụ) = 9.000
– Tiền thuế GTGT: = 9.000 x 3% = 270
– Doanh thu tính thuế TNDN (là doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT):
= DT tính thuế GTGT – Thuế GTGT = 9.000 – 270 = 8.730
– Tiền thuế TNDN: = 8.730 x 2% = 174,6

b/ Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo phương pháp trực tiếp thì Bên Việt Nam khai nộp thuế thay cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài luôn. Nhà thầu phụ nước ngoài không phải khai nộp thuế trên phần giá trị công việc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo quy định tại hợp đồng nhà thầu phụ ký với Nhà thầu nước ngoài mà Bên Việt Nam đã khai nộp thay.

2/ Trường hợp hợp đồng nhà thầu cung cấp máy móc thiết bị (có cả giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ):

Như đã tìm hiểu ở bài 6 của loạt bài về thuế nhà thầu thì có 2 điểm lưu ý:

a/ Nếu tách riêng được phần giá trị hàng hóa và phần dịch vụ đi kèm, thì:
+ Với thuế GTGT: sẽ tính trên phần giá trị dịch vụ (do phần giá trị hàng hóa đã tính thuế GTGT ở khâu nhập khẩu)
+ Với thuế TNDN: sẽ tính trên toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ, tức là:
Thu nhập chịu thuế TNDN của cả hợp đồng = Thu nhập chịu thuế TNDN phần hàng hóa + Thu nhập chịu thuế TNDN phần dịch vụ.
(Vì hàng hóa và dịch vụ có tỷ lệ chịu thuế khác nhau)

>> Sau khi xác định được doanh thu tính thuế với từng loại thuế nêu trên, thì các bạn lấy doanh thu tính thuế đó nhân với thuế suất tương ứng của từng phần DT để ra được tiền thuế.

b/ Nếu không tách được giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ đi kèm, thì:
+ Với thuế GTGT: được tính trên tổng giá trị hợp đồng (gồm cả giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ) và áp dụng tỷ lệ chịu thuế là 3%.

+ Với thuế TNDN:  được tính trên tổng giá trị hợp đồng và áp dụng tỷ lệ chịu thuế là 2%.

Xem thêm ví dụ ở bài 6 >>>  Đối tượng chịu thuế và thu nhập chịu thuế nhà thầu

3/ Trường hợp hợp đồng nhà thầu bao gồm nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau:

+ Thì việc áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT và TNDN trên doanh thu phải căn cứ vào doanh thu chịu thuế của từng hoạt động kinh doanh riêng biệt.
+ Trường hợp không tách riêng được giá trị của từng hoạt động kinh doanh thì áp dụng tỷ lệ thuế đối với ngành nghề kinh doanh có tỷ lệ thuế cao nhất cho toàn bộ giá trị hợp đồng.

4/ Với hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đi kèm công trình xây dựng:

a/ Trường hợp hợp đồng nhà thầu tách riêng được giá trị từng hoạt động kinh doanh:
+ Về thuế GTGT:
– Không tính trên giá trị máy móc thiết bị đã nộp VAT ở khâu nhập khẩu. Hoặc giá trị máy móc thiết bị thuộc diện không chịu thuế GTGT.
– Đối với từng phần giá trị công việc còn lại theo hợp đồng thì áp dụng tỷ lệ chịu thuế GTGT trên doanh thu tương ứng với từng hoạt động kinh doanh đó.
+ Với thuế TNDN:
Áp dụng tỷ lệ chịu thuế TNDN trên doanh thu tương ứng với từng hoạt động kinh doanh.

b/ Trường hợp hợp đồng nhà thầu không tách riêng được giá trị từng hoạt động kinh doanh:
+ Về thuế GTGT:
Áp dụng tỷ lệ chịu thuế GTGT trên doanh thu là 3% tính trên toàn bộ giá trị hợp đồng (bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị nhập khẩu).

+ Về thuế TNDN: Áp dụng tỷ lệ chịu thuế TNDN trên doanh thu là 2% tính trên toàn bộ giá trị hợp đồng.

Ví dụ: Nhà thầu nước ngoài A ký hợp đồng với Bên Việt Nam để xây dựng một nhà máy điện X với giá trị là 75 triệu USD (giá đã bao gồm thuế GTGT).

Trường hợp 1: Hợp đồng nhà thầu tách riêng giá trị từng hoạt động kinh doanh như sau:
+ Giá trị máy móc, thiết bị cung cấp cho công trình: 50 triệu USD.
Trong đó:
– Giá trị máy móc, thiết bị thuộc diện chịu thuế GTGT: 45 triệu USD.
– Giá trị dịch vụ bảo hành đi kèm máy móc, thiết bị: 5 triệu USD
+ Giá trị dịch vụ thiết kế dây chuyền công nghệ, thiết kế khác: 5 triệu USD.
+ Giá trị nhà xưởng, hệ thống phụ trợ khác, xây dựng, lắp đặt: 15 triệu USD.
+ Giá trị dịch vụ giám sát, hướng dẫn lắp đặt: 3 triệu USD.
+ Giá trị dịch vụ đào tạo kỹ thuật, vận hành thử: 2 triệu USD.

Tính thuế nhà thầu phương pháp trực tiếp như sau:

Về thuế GTGT: 
+ Giá trị máy móc thiết bị chịu thuế GTGT là 45 triệu $ đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
Do vậy nghĩa vụ thuế GTGT của nhà thầu chỉ tính trên giá trị dịch vụ và giá trị xây dựng lắp đặt. Trong đó:
+ Giá trị dịch vụ (dịch vụ bảo hành, dịch vụ thiết kế, dịch vụ giám sát, hướng dẫn lắp đặt, dịch vụ đào tạo kỹ thuật, vận hành thử) là 15 triệu USD (5 + 5 + 3  + 2) và áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với ngành dịch vụ là 5%.
+ Giá trị xây dựng, lắp đặt là 15 triệu USD và áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là 3%.

Về thuế TNDN:
Sau khi tính được thuế GTGT thì lấy giá có VAT trừ đi VAT để ra được doanh thu tính thuế TNDN và áp tỷ lệ chịu thuế như sau:
+ Đối với giá trị máy móc thiết bị (kinh doanh thương mại): áp dụng mức 1%
+ Đối với giá trị dịch vụ (dịch vụ bảo hành, thiết kế, dịch vụ giám sát, hướng dẫn lắp đặt, dịch vụ đào tạo kỹ thuật, vận hành thử): áp dụng mức 5%
+ Đối với giá trị hoạt động xây dựng, lắp đặt: áp dụng mức 2%

Trường hợp 2: Hợp đồng nhà thầu không tách riêng giá trị từng hoạt động kinh doanh, chỉ quy định giá trị Hợp đồng bao gồm máy móc, thiết bị, dịch vụ thiết kế, xây dựng, lắp đặt, dịch vụ giám sát, hướng dẫn lắp đặt, dịch vụ đào tạo kỹ thuật, vận hành thử. Thì:
+ Về thuế GTGT: Được tính trên toàn bộ giá trị Hợp đồng nhà thầu là 75 triệu USD và áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT là 3%.
+ Về thuế TNDN: Được tính trên toàn bộ giá trị Hợp đồng nhà thầu (sau khi trừ đi thuế GTGT) và áp dụng tỷ lệ % để tính thuế TNDN là 2%.

Trên đây là một số trường hợp đặc thù về cách tính thuế nhà thầu phương pháp trực tiếp. Còn một số trường hợp khác thì các bạn vui lòng đọc thông tư hướng dẫn về thuế nhà thầu nhé. Hy vọng các bạn đã nắm được vấn đề. Nếu còn vướng mắc vui lòng liên hệ để cùng chia sẻ. Cảm ơn các bạn.

Xem thêm về thuế nhà thầu:

Loạt bài về thuế nhà thầu
Học kế toán thực tế để làm tốt hơn


About Author

Chào mừng bạn đến Học Viện Kế Toán Việt Nam - Tổ chức Huấn luyện Kế toán thực tế chuyên sâu. Chúng tôi rất hạnh phúc khi được cho đi những kiến thức mà mình tích lũy được. Và hạnh phúc hơn khi được bạn chia sẻ nó. Cảm ơn bạn! - Liên hệ tư vấn và ĐĂNG KÝ HỌC ONLINE: 0973 09 22 99