#5-Hạch toán sau thanh tra, kiểm tra thuế

0

Hạch toán truy thu thuế, tiền chậm nộp tiền thuế, tiền phạt hành chính về thuế sau thanh tra, kiểm tra là bút toán không mấy phức tạp. Nhưng vì nó là dạng đặc thù, ít gặp nên kế toán thường lúng túng không biết hạch toán thế nào.

1. Tìm hiểu vềtruy thu thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt hành chính thuế

+ Tiền thuế bị truy thu: Là tiền thuế mà trước đó đáng ra chúng ta phải nộp, nhưng vì kê khai sai nên trước đó chưa nộp, đến khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra thì mới phát hiện ra số tiền thuế thiếu đó.

+ Tiền chậm nộp tiền thuế: Dựa trên số tiền thuế bị truy thu ở trên để tính ra tiền chậm nộp tiền thuế (0,0x%). Có thể hiểu đây là một khoản lãi theo ngày phải trả cho NSNN do chúng ta nộp chậm tiền thuế.

+ Tiền phạt hành chính do vi phạm pháp luật thuế: Khi bạn kê khai mà không phát hiện ra, để các anh chị thuế xuống hết hơi mới tìm ra lỗi sai thì bị phạt chứ sao bây giờ 🙁 (mức phạt hành chính lên đến 20% trên số tiền thuế thiếu cơ đấy). Rồi nhiều khoản phạt khác nữa (nếu có).

2. Hạch toán truy thu thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt như thế nào?

+ Hạch toán truy thu thuế giá trị gia tăng
Nợ TK 811 / Có TK 33311

+ Hạch toán truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp
Nợ TK 821 / Có TK 3334

+ Hạch toán truy thu thuế thu nhập cá nhân
Nợ TK 811 hoặc 334 (nếu truy thu được từ người lao động) / Có TK 3335

+ Hạch toán tiền chậm nộp và tiền phạt
Nợ TK 811 / Có TK 3339

+ Khi nộp tiền thuế bị truy thu, tiền chậm nộp, tiền phạt
Nợ TK 33311, 3334, 3335, 3339 / Có TK tiền 111/112

Lưu ý: Các khoản tiền thuế bị truy thu, tiền chậm nộp, tiền phạt khi ghi nhận vào chi phí năm hiện hành thì cuối năm vẫn kết chuyển về TK 911 bình thường. Nhưng đây là một khoản chi phí không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Do đó với các khoản chi hạch toán vào TK 811 thì bạn phải loại trừ khoản chi phí này trước khi tính thuế TNDN. Khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm hiện hành thì loại trừ ở chỉ tiêu B4. (thuế TNDN truy thu đã hạch toán vào TK 821 rồi thì không phải loại trừ gì khi tính thuế TNDN nữa).

Hoặc bạn có thể lựa chọn hạch toán các khoản trên vào bên Nợ TK 4211 thì sẽ không phải loại trừ gì khi quyết toán thuế TNDN. Báo cáo kết quả kinh doanh cũng phản ánh chính xác số liệu doanh thu chi phí của năm hiện hành.

3. Điều chỉnh tăng, giảm thuế giá trị gia tăng được khấu trừ sau thanh tra, kiểm tra thuế

+ Khi kết luận thanh tra, kiểm tra là: “Điều chỉnh TĂNG số thuế GTGT được khấu trừ của các kỳ trước”. Thì kế toán thực hiện kê khai số thuế điều chỉnh tăng này vào chỉ tiêu 38 “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế kỳ hiện tại. Trường hợp này nếu có hạch toán lại số liệu kế toán thì còn phụ thuộc vào lý do được điều chỉnh tăng là gì.

+ Khi kết luận thanh tra, kiểm tra là: “Điều chỉnh GIẢM số thuế GTGT được khấu trừ của các kỳ trước”. Thì kế toán thực hiện kê khai số thuế điều chỉnh giảm này vào chỉ tiêu 37 “Điều chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế kỳ hiện tại.

Đồng thời hạch toán giảm số thuế GTGT đầu vào trên sổ kế toán:

Nợ TK 811 (hoặc 4211) / Có TK 133.

Nếu hạch toán vào TK 811 thì cuối năm cũng loai trừ chi phí này như hướng dẫn ở trên.

4. Điều chỉnh giảm lỗ sau thanh tra, kiểm tra thuế

Khi doanh nghiệp có kết luận về việc giảm lỗ sau thanh tra, kiểm tra thì số lỗ giảm này không phải hạch toán gì cả, cũng không phải điều chỉnh gì trên tờ khai quyết toán thuế TNDN của các năm bị điều chỉnh cả. Mà kế toán chỉ theo dõi riêng số liệu lỗ theo quyết định xử lý thuế sau thanh tra, kiểm tra để làm căn cứ chuyển lỗ cho các năm tiếp theo. Tức số liệu chuyển lỗ bây giờ là theo kết luận của thuế, chứ không theo số liệu trên sổ kế toán (báo cáo tài chính của năm thanh tra vẫn giữ nguyên số lỗ theo kế toán).

Ví dụ: Năm 20N-1 doanh nghiệp có số lỗ theo báo cáo tài chính kế toán là 100trđ.

Năm 20N doanh nghiệp có quyết định thanh, kiểm tra thuế năm 20N-1 và có kết quả xử lý của đoàn kiểm tra như sau:

– Giảm lỗ năm 20N-1 là 30trđ, do xuất toán chi phí không được trừ.

>> Theo kết quả thanh tra trên thì kế toán xử lý số liệu năm 20N như sau:

– Hạch toán chuyển lợi nhuận đầu năm 20N vẫn theo số liệu kế toán là:

Ngày 01/01/20N: Nợ TK 4211/ Có TK 4212: 100trđ

– Theo luật thuế số lỗ chỉ được chấp nhận: 100trđ – 30trđ = 70trđ

Đây là số lỗ làm căn cứ chuyển lỗ trên phụ lục chuyển lỗ 03-2A/TNDN của tờ khai quyết toán TNDN nếu Doanh nghiệp SXKD có lãi ở những năm tiếp theo. (Thời hạn chuyển lỗ là không quá 5 năm liên tục).

>> Giá trị giảm lỗ 30trđ là giá trị chênh lệch vĩnh viễn giữa BCTC và tờ khai quyết toán thuế TNDN.

Trên đây là hướng dẫn về hạch toán truy thu thuế, hạch toán tiền chậm nộp, tiền phạt, điều chỉnh tăng giảm thuế sau thanh tra, kiểm tra. Nếu còn vướng mắc gì các bạn vui lòng liên hệ để cùng chia sẻ. Chúc các bạn thành công!

Xem thêm về thanh tra, kiểm tra thuế:



About Author

Chào mừng bạn đến Học Viện Kế Toán Việt Nam - Tổ chức Huấn luyện Kế toán thực tế chuyên sâu. Chúng tôi rất hạnh phúc khi được cho đi những kiến thức mà mình tích lũy được. Và hạnh phúc hơn khi được bạn chia sẻ nó. Cảm ơn bạn! - Liên hệ tư vấn và ĐĂNG KÝ HỌC ONLINE: 0973 09 22 99