Hợp đồng thử việc có phải đóng bảo hiểm bắt buộc không?

0

Để trả lời câu hỏi “hợp đồng thử việc có phải đóng bảo hiểm bắt buộc không?”. Trước tiên chúng ta cùng tìm hiểu quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc:

Điều 2. Đối tượng áp dụng (luật bảo hiểm xã hội 2014)
“Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm: (bài viết này chúng ta chỉ nói về công dân VN)

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
c)…..”

Như vậy có thể hiểu rằng hợp đồng lao động từ 01 tháng trở lên là thuộc trường hợp tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Và cũng cần khẳng định rằng chỉ có NGƯỜI LÀM VIỆC THEO HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG mới thuộc đối tượng áp dụng của luật bảo hiểm.

Tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu các quy định về thử việc. Thử việc có phải đóng bảo hiểm bắt buộc không?

Điều 24. Thử việc (bộ luật lao động 2019)
“1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.”

Như vậy có 2 dạng thử việc:

+ Một là: Hoặc trong hợp đồng lao động có thời gian thử việc (ví dụ ký hợp đồng lao động 1 năm, trong đó có 2 tháng đầu là thời gian thử việc)
+ Hai là: Hoặc ký hợp đồng thử việc trước, ký hợp đồng lao động chính thức sau.

>> Nếu doanh nghiệp giao kết với người lao động thuộc trường hợp 1, thì miễn bàn đến bài viết này. Vì đã ký hợp đồng lao động chính thức ngay từ đầu thì đã thuộc trường hợp tham gia bảo hiểm bắt buộc.

>> Vậy chỉ còn trường hợp 2, ký hợp đồng thử việc trước, ký hợp đồng lao động chính thức sau. Là thuộc phân tích của bài viết này.

Vậy hợp đồng thử việc như trường hợp 2 có phải là hợp đồng lao động không?

Khẳng định là CÓ, vì theo khoản 2, điều 24, bộ luật lao động 2019 quy định:

“… 2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.…”

+ Điều 21 bộ luật lao động 2019 là điều quy định về “Nội dung hợp đồng lao động”.
+ Hơn nữa nội dung của hợp đồng thử việc thể hiện mới quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động.
+ Nên hợp đồng thử việc chính là hợp đồng lao động.

Đến đây các bạn sẽ ngờ ngợ bảo rằng. Chết rồi hợp đồng thử việc có phải đóng bảo hiểm bắt buộc vì nó là hợp đồng lao động.

Nhưng không, mấu chốt là trong nội dung của hợp đồng thử việc không có khoản i, điều 21, luật lao động 2019. (bạn đọc lại phần tô mầu xanh phía trên nhé)

Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động
“…
i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;…”

>> Vậy nội dung hợp đồng thử việc không có mục i , tức là không có nội dung quy định về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp. => Thì hợp đồng thử việc không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc.

Kết luận: Nói thì nhiều vậy đó, nhưng kết luận là:

Trường hợp ký hợp đồng thử việc trước, hợp đồng lao động chính thức sau. Thì hợp đồng thử việc trong trường hợp này không phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.

Note: Thời gian thử việc (điều 25, bộ luật lao động 2019)

1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Như vậy, nếu bạn ký hợp đồng thử việc với thời gian như quy định của khoản 2, 3 và 4 của điều 25, bộ luật lao động 2019 nêu trên thì bạn phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của người lao động là 10% trên tổng thu nhập, nếu mỗi lần trả từ 2 triệu đồng trở lên. Vì hợp đồng có thời gian như khoản 2,3 và 4 nêu là dưới 3 tháng. Mà theo quy định của luật thuế thu nhập cá nhân thì hợp đồng dưới 3 tháng sẽ bị tính thuế biểu toàn phần 10% trên tổng thu nhập.

—HẾT—

Xem thêm về bảo hiểm:

Loại hợp đồng nào phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?
Chi phí tiền lương không tham gia bảo hiểm có được tính là chi phí được trừ?
Né đóng bảo hiểm thế nào?
Học kế toán thuế để làm tốt hơn cho doanh nghiệp


About Author

Chào mừng bạn đến Học Viện Kế Toán Việt Nam - Tổ chức Huấn luyện Kế toán thực tế chuyên sâu. Chúng tôi rất hạnh phúc khi được cho đi những kiến thức mà mình tích lũy được. Và hạnh phúc hơn khi được bạn chia sẻ nó. Cảm ơn bạn! - Liên hệ tư vấn và ĐĂNG KÝ HỌC ONLINE: 0973 09 22 99