Hướng dẫn bút toán kết chuyển thuế giá trị gia tăng cuối kỳ

0

Bút toán kết chuyển thuế giá trị gia tăng (hay còn gọi là bút toán khấu trừ thuế giá trị gia tăng) vô cùng quan trọng, đôi khi lại hơi rắc rối gây ra nhiều nhầm lẫn, tranh cãi cho các bạn kế toán, đặc biệt là các kế toán mới đi làm. Vậy cụ thể bút toán kết chuyển thuế giá trị gia tăng là gì? Các trường hợp kết chuyển như thuế nào? Cách kiểm tra việc hạch toán bút toán kết chuyển thuế giá trị gia tăng ra sao?

Lưu ý: Bút toán này chỉ có ở doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

1. Bút toán kết chuyển thuế giá trị gia tăng để làm gì?

Để thực hiện bù trừ giữa thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ mua vào với thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ bán ra.

Ví dụ: Công ty A khai thuế giá trị gia tăng theo quý. Trong quý II/20N có tổng số thuế đầu vào là 120 triệu. Và số thuế đầu ra là 200 triệu đồng. Với trường hợp này Công ty A sẽ không phải nộp toàn bộ số thuế đầu ra là 200 triệu mà được phép sử dụng thuế đầu vào để bù trừ với thuế đầu ra và chỉ phải nộp 80 triệu tiền thuế GTGT mà thôi.

Thuế giá trị gia tăng phải nộp = Thuế GTGT đầu ra (A) – Thuế GTGT đầu vào (B)

2. Các trường hợp kết chuyển thuế giá trị gia tăng trong doanh nghiệp

Trước khi thực hiện các bút toán kết chuyển thuế giá trị gia tăng trong doanh nghiệp bạn cần xác định được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và số thuế GTGT đầu ra như sau:

Số Thuế GTGT đầu ra cần kết chuyển = PS có TK 3331 trong kỳ – PS nợ Tk 3331 trong kỳ = A

(Phát sinh nợ là những trường hợp giảm do hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, điều chỉnh giá…, không bao gồm số thuế đã nộp của kỳ trước)

Số thuế GTGT đầu vào cuối kỳ. Tức Dư nợ TK 133 = Dư nợ Tk 133 đầu kỳ + PS Nợ Tk 133 trong kỳ – Dư có TK 133 trong kỳ = B (đây là số VAT đầu vào được khấu trừ theo đúng pháp luật về thuế)

(Số dư cuối kỳ ở đây được hiểu là khi chưa thực hiện bút toán kết chuyển thuế GTGT)

Lúc này sau khi bạn đã xác định được số dư cuối kỳ của các tài khoản 133 và tài khoản 3331 chúng ta sẽ cùng nhau phân tích các bút toán kết chuyển thuế theo từng trường hợp như sau:

TH1: Thuế GTGT đầu ra (A) > Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (B)

Ví dụ: vaa.com.vn có số dư cuối kỳ tài khoản khoản 133 là 8.000.000 và số dư cuối kỳ trên tài khoản 3331 là 10.000.000. Trường hợp này A = 10.000.000đ; B = 8.000.000đ. Theo công thức tính thuế trên, Số thuế GTGT phải nộp = A – B = 2.000.000đ

Như vậy, thay vì phải nộp 10.000.000đ tiền thuế thì bạn được phép sử dụng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ để bù trừ. Và theo nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT bạn được phép khấu trừ hết số thuế giá trị gia tăng đầu vào B = 8.000.000đ và chỉ phải nộp 2.000.000đ.

Kế toán thực hiện bút toán kết chuyển thuế giá trị gia tăng như sau: Nợ TK 3331/ Có TK133: 8.000.000đ

Bút toán kết chuyển thuế giá trị gia tăng

Sơ đồ kết chuyển thuế giá trị gia tăng

TH2: Thuế GTGT đầu ra phải nộp (A) < Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (B)

Ví dụ: vaa.com.vn có số dư cuối kỳ tài khoản khoản 133 là 15.000.000đ và số dư cuối kỳ trên tài khoản 3331 là 12.000.000đ. Trường hợp này A = 12.000.000đ; B = 15.000.000đ. Theo công thức tính thuế trên, Số thuế GTGT phải nộp = A – B = -3.000.000đ (âm 3.000.000đ).

Như vậy bạn không phải nộp 12.000.000đ mà được phép sử dụng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là 15.000.000đ để bù trừ. Và theo nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT thì được khấu trừ tối đa bằng số phải nộp. Do vậy bạn được khấu trừ 12.000.000đ. Số chênh lệch còn lại là 3.000.000đ chưa khấu trừ hết sẽ được chuyển sang kỳ sau khấu trừ tiếp.

Bút toán kết chuyển như sau: Nợ TK 3331/ Có TK133: 12.000.000đ

Từ 2 trường hợp trên => Bút toán kết chuyển thuế GTGT chính là xác định ra số thuế GTGT phải nộp hay còn được khấu trừ. Số tiền để hạch toán vào bút toán này là số tiền nhỏ hơn của một trong hai tài khoản 133 hoặc 3331.

TH3: Thuế GTGT đầu ra phải nộp (A) = Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (B)

Ví dụ: vaa.com.vn có số dư cuối kỳ tài khoản khoản 133 là 6.000.000 và số dư cuối kỳ trên tài khoản 3331 là 6.000.000.

Trường hợp này Công ty phải nộp 6 triệu thuế GTGT đầu ra đồng thời có số thuế đầu vào được khấu trừ bù trừ với số thuế đầu ra cũng là 6 triệu. Công ty sẽ không phải nộp thuế GTGT trong trường hợp này.

Bút toán kết chuyển thuế giá trị gia tăng như sau: Nợ TK 3331/ Có TK133: 6.000.000đ

Nguyên tắc dễ nhớ:

  • Nếu đầu vào nhỏ hơn đầu ra => Được khấu trừ hết đầu vào => Số chênh lệch phải nộp
  • Nếu đầu vào lớn hơn đầu ra => Được khấu trừ hết đầu ra => Số chênh lệch còn được khấu trừ chuyển kỳ sau khấu trừ tiếp.

3. Cách kiểm tra việc kết chuyển thuế GTGT giữa kế toán và thuế.

Cuối kỳ kế toán sau khi đã thực hiện bút toán kết chuyển thuế giá trị gia tăng. Bạn cần thực hiện đối chiếu lại số liệu giữa sổ sách kế toán và tờ khai thuế GTGT xem đã khớp nhau hay chưa.

TH1: Thuế GTGT đầu ra phải nộp (A) > Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (B)

Với trường hợp này, cuối kỳ sau khi kết chuyển thuế GTGT thì sổ tài khoản 3331 sẽ có số dư cuối kỳ = (bằng) chỉ tiêu 40 trên tờ khai thuế GTGT.

Bút toán kết chuyển thuế giá trị gia tăng

Kết chuyển thuế giá trị gia tăng

TH2: Thuế GTGT đầu ra phải nộp (A) < Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (B)

Với trường hợp này, cuối kỳ sau khi kết chuyển thuế GTGT thì sổ tài khoản 133 sẽ có số dư cuối kỳ = (bằng) chỉ tiêu 43 trên tờ khai thuế GTGT.

Bút toán kết chuyển thuế giá trị gia tăng

Khấu trừ thuế giá trị gia tăng

TH3: Thuế GTGT đầu ra phải nộp (A) = Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (B)

Với trường hợp này thì sổ tài khoản 133 và 3331 sẽ không có số dư cuối kỳ và chỉ tiêu 40 và chỉ tiêu 43 trên tờ khai thuế sẽ có giá trị bằng 0.

Thông thường thì 3 trường hợp trên sẽ đối chiếu số liệu khớp giữa sổ kế toán và tờ khai thuế như vậy. Nhưng cũng có những trường hợp không bằng nhau. Không bằng nhau nhưng không hẳn là sai ở kỳ đó.

Ví dụ một kỳ nào đó bạn quên không hạch toán và kê khai một hóa đơn đầu vào. Sau khi phát hiện bạn thực hiện hạch toán hóa đơn đó vào sổ TK 133 theo ngày tháng năm trên hóa đơn. Nhưng ngày kê khai thuế thì lại là kê ở kỳ hiện tại. Do đó ở kỳ khai thiếu thì số liệu sổ TK 133 sẽ khác số liệu trên tờ khai thuế GTGT. Nhưng sau khi bạn kê khai bổ sung hóa đơn đầu vào đó ở kỳ hiện tại thì số liệu 2 bên lại bằng nhau. … Nói chung thực tế có nhiều trường hợp xảy ra. Chúng ta nên hiểu bản chất chứ không nên máy móc.

Trên đây là toàn  bộ chia sẻ về cách thức hạch toán bút toán kết chuyển thuế giá trị gia tăng theo từng trường hợp cụ thể trong doanh nghiệp các bạn. Cũng như cách thức kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với dữ liệu trên tờ khai thuế GTGT. Các bạn có bất kỳ thắc mắc hoặc chưa hiểu có thể để lại lời bình dưới bài viết. Chúng tôi sẽ giải đáp các thắc mắc trong thời gian sớm nhất.

BẠN NÊN XEM:



About Author

Chào mừng bạn đến Học Viện Kế Toán Việt Nam - Tổ chức Huấn luyện Kế toán thực tế chuyên sâu. Chúng tôi rất hạnh phúc khi được cho đi những kiến thức mà mình tích lũy được. Và hạnh phúc hơn khi được bạn chia sẻ nó. Cảm ơn bạn! - Liên hệ tư vấn và ĐĂNG KÝ HỌC ONLINE: 0973 09 22 99