Góp vốn bằng tài sản – Căn cứ pháp lý và cách hạch toán

0

Góp vốn bằng tài sản được pháp luật quy định như thế nào, bạn là kế toán bạn sẽ hạch toán nghiệp vụ góp vốn như thế nào? Cá nhân góp vốn bằng tài sản có phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu không? Có phát sinh lệ phí trước bạ không? Chúng ta cùng tìm hiểu nhé:

1. Theo luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14

Theo khoản 1, điều 34 – Tài sản góp vốn:

“Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.”

Theo khoản 1, khoản 4, điều 35 – Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;

b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản.

4. Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.

Như vậy, theo Luật doanh nghiệp 2020, cá nhân, tổ chức được quyền góp vốn bằng tài sản. Và cần được thực hiện như sau:

  • Làm thủ tục chuyển quyền sở hữu (Trừ doanh nghiệp tư nhân), hoặc giao nhận tài sản cho công ty.
  • Không phải chịu lệ phí trước bạ;
Góp vốn bằng tài sản

Góp vốn bằng tài sản

2. Theo pháp luật về thuế

2.1. Về hóa đơn

Tại phụ lục 04, điểm 2.15 , Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định về việc góp vốn như sau:

2.15. Hoá đơn, chứng từ đối với tài sản góp vốn, tài sản điều chuyển được thực hiện như sau:

a) Bên có tài sản góp vốn là cá nhân, tổ chức không kinh doanh:

a.1. Trường hợp cá nhân, tổ chức không kinh doanh có góp vốn bằng tài sản vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thì chứng từ đối với tài sản góp vốn là biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản.

a.2. Trường hợp cá nhân dùng tài sản thuộc sở hữu của mình, giá trị quyền sử dụng đất để thành lập doanh nghiệp tư nhân, văn phòng luật sư thì không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản, chuyển quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp tư nhân, trường hợp không có chứng từ hợp pháp chứng minh giá vốn của tài sản thì phải có văn bản định giá tài sản của tổ chức định giá theo quy định của pháp luật để làm cơ sở hạch toán giá trị tài sản cố định.

b) Bên có tài sản góp vốn, có tài sản điều chuyển là tổ chức, cá nhân kinh doanh:

b.1. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.

Theo quy định trên thì:

  • Cá nhân, tổ chức không kinh doanh góp vốn bằng tài sản của mình, không cần có hóa đơn mà là “chứng từ đối với tài sản góp vốn là biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản”
  • Cá nhân dùng tài sản, quyền sử dụng đất góp vốn thành lập DN tư nhân hay Văn phòng luật sư thì “không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản”
  • “Nếu có chứng từ chứng minh được giá vốn của tài sản thì phải có văn bản định giá tài sản của tổ chức định giá”

2.2.  Thuế giá trị gia tăng đối với góp vốn bằng tài sản

Tại điều 5, khoản 7, Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về những trường hợp không phải kê khai tính thuế GTGT có quy định như sau:

” Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong các trường hợp sau:

a) Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.”

Theo quy định trên, đối với tài sản góp vốn thành lập doanh nghiệp, hoặc liên doanh liên kết, thì tài sản góp vốn không cần xuất hóa đơn, và không chịu thuế giá trị gia tăng.

3. Hạch toán kế toán

Quy định tại thông tư 200/2014/TT-BTC

3.1. Trường hợp cá nhân góp vốn bằng tài sản để thành lập công ty

Căn cứ vào biên bản góp vốn, biên bản thẩm định giá, hạch toán:

Nợ TK 152, 156, 211 / Có TK 411

3.2. Trường hợp công ty góp vốn bằng tài sản cho hoạt động liên doanh, liên kết

+ Đối với bên nhận tài sản góp vốn:

Dựa vào bộ hồ sơ, thủ tục góp vốn, kế toán ghi nhận tăng tài sản cố định như sau:

Nợ TK 211 / Có TK 411.

+ Đối với bên góp vốn:

Khi góp vốn vào công ty con, liên doanh, liên kết bằng TSCĐ hữu hình, ghi:
Nợ các TK 221, 222 (theo giá trị đánh giá lại)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (số khấu hao đã trích)
Nợ TK 811 – Chi phí khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ)
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
Có TK 711 – Thu nhập khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ).

Xem thêm về góp vốn:



About Author

Chào mừng bạn đến Học Viện Kế Toán Việt Nam - Tổ chức Huấn luyện Kế toán thực tế chuyên sâu. Chúng tôi rất hạnh phúc khi được cho đi những kiến thức mà mình tích lũy được. Và hạnh phúc hơn khi được bạn chia sẻ nó. Cảm ơn bạn! - Liên hệ tư vấn và ĐĂNG KÝ HỌC ONLINE: 0973 09 22 99