Hướng dẫn làm kế toán xây dựng – Những điểm cần lưu ý

0

Dưới đây là một vài lưu ý khi làm kế toán xây dựng, bạn tham khảo và áp dụng cho doanh nghiệp mình nhé.

1. Một số bút toán đầu năm:

1.1. Kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối năm nay sang lợi nhuận chưa phân phối năm trước, ghi:

+ Trường hợp TK 4212 có số dư Có (Lãi), ghi:
Nợ TK 4212 – Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
Có TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.

+ Trường hợp TK 4212 có số dư Nợ (Lỗ), ghi:
Nợ TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
Có TK 4212 – Lợi nhuận chưa phân phối năm nay.

1.2. Xác định chi phí và nghĩa vụ môn bài phải nộp trong năm

Căn cứ đăng ký kinh doanh và quy định hiện hành của thuế môn bài để xác định số thuế môn bài phải nộp cho trụ sở và chi nhánh (nếu có)

Hạch toán lệ phí môn bài vào chi phí:
Nợ TK 6425 (hoặc 6422 với doanh nghiệp nhỏ, vừa)/Có TK 3339

Khi nộp tiền lệ phí môn bài:
Nợ TK 3339/ Có TK 1111,1121

2. Đơn vị thi công lập hồ sơ dự thầu theo yêu cầu chủ đầu tư:

+ Hồ sơ pháp lý:
– Đơn tham gia dự thầu (căn cứ theo đơn giá Dự tóan do kỹ sư lập)
– Giấy phép kinh doanh
– Hồ sơ năng lực về tài chính: Kỹ thuật công nghệ, nhân lực, kinh nghiệm thi công…; văn bản thoả thuận liên danh; bảo lãnh dự thầu, các hợp đồng có giá trị lớn đã thi công và đang thực hiện phô tô để chứng minh năng lực nhà thầu
– Thuyết minh biện pháp thi công
+ Các biện pháp kỹ thuật thi công: thiết kế biện pháp thi công phần cọc,phần ép cừ; phần móng (các phương án đào đất,thiết kế ván khuôn móng); phần thân ( thiết kế ván khuôn dầm; sàn; cột; vách thang máy…); phần hoàn thiện
+ Các biện pháp tổ chức thi công: chuẩn bị nhân lực, máy móc phục vụ thi công; xác định nguồn vật tư… để lên tiến độ thi công (chú ý quy định về thời gian thi công trong hồ sơ mời thầu), thiết kế mặt bằng thi công.
+ Các biện pháp an toan lao đồng, bảo vệ môi trường
+ Giá dự thầu:
+ Xác định giá dự toán ( giá mà chủ đầu tư lập theo em hiểu thì đây là giá cao nhất)
+ Phân tích các đối thủ cạnh tranh để xác định giá dự đoán
+ Căn cứ vào các biện pháp thi công, tiến độ thi công xác định được giá dự thầu

=> Hồ sơ lập thành 3 bản:
– Một bản lưu tại công ty
– Hai bản gửi chủ đầu tư để tham gia đấu thầu
=> Sau khi chủ đầu tư xem xét hồ sơ thầu tiến hành chọ nhà thầu thi công, đơn vị thi công được chọn sẽ được công bố và phát văn bản ( công văn) thông báo trúng thầu.

3. Đơn vị trúng Thầu và nhà thầu tiến hành lập:

– Thương thảo hợp đồng: thường 04 bản chủ đầu tư 2, thi công 2
– Hợp đồng kinh tế: thường 10 bản chủ đầu tư 6 thi công 4
– Bảo lãnh hợp đồng giữa đơn vị thi công và Ngân hàng => ngân hàng lập hợp đồng bảo lãnh và lập chứng thư bão lãnh hợp đồng => đơn vị thi công nộp chứng thư bão lãnh hợp đồng cho Chủ đầu Tư, đơn vị thi công sẽ được tạm ứng một giá trị % trên tổng giá trị hợp đồng ký kết, và tiến hành tổ chức biện pháp thi công.

Hướng dẫn làm kế toán xây dựng

Hướng dẫn làm kế toán xây dựng

4. Tiến hành công việc của kế toán xây dựng

Sau Khi hai bên ký xong hợp đồng xây dựng, dựa vào Dự toán phần: BẢNG TỔNG HỢP VẬT LIỆU của công trình, dựa vào bảng tổng hợp vật liệu đối chiếu với BẢNG NHẬP XUẤT TỒN KHO xem còn thiếu vật tư nào rồi in ra kêu xếp, cai công trình, cán bộ quản lý theo dõi công trình hoặc bạn sẽ theo dõi liên hệ đi lấy hóa đơn vật tư đầu vào cho đủ như theo bảng kê. Hóa đơn chứng từ phải lấy về được trước ngày NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH. Giá mua vào của vật tư thấp hơn hoặc bằng giá trên dự toán của bảng BẢNG TỔNG HỢP VẬT LIỆU nếu cao hơn thì cũng chênh lệch chút ít nếu ko sẽ bị bóc ra khi quyết toán thuế.

So sánh giữa bảng TỔNG HỢP VẬT TƯ CỦA DỰ TOÁN và BẢNG TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN KHO xem còn thiếu vật tư nào nữa để lấy hóa đơn đầu vào.

4.1. Hạch toán mua nguyên vật liệu:

4.1.1. Qua kho (Nguyên vật liệu mua vào nhập kho: xi măng, cát, đá, sỏi, sắt thép……..)

– Hóa đơn mua vào (đầu vào) < 20 triệu nếu thanh toán bằng tiền mặt: phải kẹp với phiếu chi + phiếu nhập kho + biên bản giao hàng hoặc phiếu xuất kho bên bán + Giấy đề nghị thanh toán kèm theo hợp đồng phô tô, thanh lý phô tô nếu có.

– Hóa đơn mua vào (đầu vào) >20 triệu: phải kẹp với phiếu kế toán (hay phiếu hạch toán) + phiếu nhập kho hoặc biên bản giao hàng hoặc phiếu xuất kho bên bán + Giấy đề nghị chuyển khoản kèm theo hợp đồng phô tô, thanh lý phô tô nếu có. .=> sau này chuyển tiền kẹp thêm: Khi chuyển tiền trả khách hàng: Giấy báo Nợ + khi chuyển khoản đi: Ủy nhiệm chi

Hạch toán: Nợ TK 152; TK 1331/ Có TK 111, 112, 331

4.1.2. Mua  và xuất thẳng xuống công trình không qua kho:

– Hóa đơn mua vào (đầu vào) < 20 triệu nếu thanh toán bằng tiền mặt: phải kẹp với phiếu chi + biên bản giao hàng hoặc phiếu xuất kho bên bán + Giấy đề nghị thanh toán kèm theo hợp đồng phô tô, thanh lý phô tô nếu có.

– Hóa đơn mua vào (đầu vào) >20 triệu: phải kẹp với phiếu kế toán (hay phiếu hoạch toán) + biên bản giao hàng hoặc phiếu xuất kho bên bán + Giấy đề nghị chuyển khoản kèm theo hợp đồng phô tô, thanh lý phô tô nếu có. => sau này chuyển tiền kẹp thêm: – Khi chuyển tiền trả khách hàng: Giấy báo Nợ + khi chuyển khoản đi : Ủy nhiệm chi

– Hạch toán: Nợ TK 621,1331 / Có TK 111,112,331

4.2. Hạch toán xuất nguyên vật liệu cho công trình

4.2.1. Kế toán xuất kho nguyên vật liệu cho công trình

Căn cứ vật liệu tồn kho và hóa đơn đầu vào cho công trình làm phiếu xuất kho hoặc khi có nhu cầu sử dụng các kỹ sư hoặc bộ phận có nhu cầu sẽ làm phiếu đề xuất vật tư để đáp ứng thi công.

Căn cứ Phiếu xuất kho + Phiếu yêu cầu vật tư: Nợ TK 621/ Có TK 152 chi tiết từng công trình.

Vật tư trong dự toán với thực tế thi công có thể xuất chênh lệch so với dự toán có thể cao hơn hoặc thấp hơn một chút càng tốt vì thực tế không thể khớp 100% với dự toán được mà sẽ có hao hụt như người thợ làm hư hoặc kỹ thuật tay nghề yếu kém gây lãng phí khi thi công , đừng để chênh lệch nhiều quá là được nếu chênh lệch quá cao thuế sẽ xuất toán phần chênh lệch này , kể cả chi phí nhân công cũng vậy nếu lớn hơn đều bị xuất toán ra.

Kế toán xây dựng áp dụng phương pháp tính giá xuất kho cho phù hợp với từng loại vật liệu (thường là phương pháp bình quân gia quyền)

4.2.2. Xử lý chênh lệch vật liệu đưa vào thi công giữa dự toán và thực tế.

a. Nếu vật liệu đưa vào thấp hơn là do kỹ thuật tay nghề thợ xây tốt giảm chi phí đầu vào => giảm giá thành => giảm giá vốn => Lãi khi quyết toán thuế không sao cả.

b. Nếu xuất vật liệu đầu vào cao hơn dự toán thì:

Một là: loại ngay từ đầu, cuối năm khi quyết toán thuế TNDN phải loại trừ phần chi phí này ra tại chỉ tiêu B4 của tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK – chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN.

Nợ TK 632/ Có TK 621 (Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường)

Hai là: Vẫn tập hợp vào 154 để theo dõi và sau này khi công trình kết thúc thì:

Tập hợp chi phí cuối kỳ: Nợ TK 154/ có TK 621
Kết chuyển sang giá vốn khi hoàn thành: Nợ 632/ có 154 = Vật liệu dự toán + chênh lệch vượt dự toán

Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN phải loại trừ phần chi phí chênh lệch vượt dự toán này ra tại chỉ tiêu B4 của tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK – chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN.

4.2.3. Đối với hàng tồn kho bộ chứng từ phải có đủ:

+ Phiếu nhập
+ Phiếu xuất, phiếu yêu cầu đi kèm nếu có
+ Xuất Nhập Tồn tổng hợp + Thẻ Kho chi tiết
+ Bảng tính Giá thành (nếu có)

4.3. Hạch toán kế toán xây dựng phần Nhân công:

Nhân viên chính thức và thời vụ doanh nghiệp: lương nhân viên trực tiếp phục vụ công tác thi công tại công trường được theo dõi hàng ngày và chấm công do các tổ trưởng hoặc cai công trình cung cấp vào cuối mỗi tháng, đối với trường hợp không thể theo dõi có thể phân bổ theo các tiêu chí thích hợp (theo yếu tố vật liệu đưa vào hoặc sản xuất chung đưa vào nhưng ko được đưa vượt quá dự toán.

4.3.1. Hạch toán chi phí nhân công, bảo hiểm…

– Chi phí lương: Nợ TK 622, 627, 6421/ có TK 334
– Trả lương: Nợ TK 334/ có TK 111,112

– Trích bảo hiểm các loại theo quy định (tính vào chi phí)
Nợ TK 622, 627, 642
Có TK 3382 (BHCĐ)
Có TK 3383 (BHXH)
Có TK 3384 (BHYT)
Có TK 3389 (BHTN)

– Trích bảo hiểm các loại theo quy định và tiền lương của người lao động
Nợ TK 334
Có TK 3383 (BHXH)
Có TK 3384 (BHYT)
Có TK 3389 (BHTN)

– Nộp các khoản bảo hiểm theo quy định
Nợ TK 3382 (BHCĐ)
Nợ TK 3383 (BHXH)
Nợ TK 3384 (BHYT)
Nợ TK 3389 (BHTN)
Có TK 112

– Tính thuế thu nhập cá nhân (nếu có)
Nợ TK 334/ Có TK 3335

4.3.2. Xử lý chênh lệch nhân công giữa thực tế so với dự toán

Chi phí nhân công trong dự toán với thực tế thi công có thể xuất chênh lệch so với dự toán có thể cao hơn hoặc thấp hơn một chút càng tốt vì thực tế không thể khớp 100% đừng để chênh lệch nhiều quá là được nếu chênh lệch quá cao thuế sẽ xuất toán phần chênh lệch này.

a. Nếu chi phí nhân công đưa vào thấp hơn dự toán => giảm chi phí => giảm giá thành => giảm giá vốn => Lãi khi quyết toán thuế ko sao cả

b. Nếu chi phí nhân công vào cao hơn dự toán thì:

Một là: loại ngay từ đầu, cuối năm khi quyết toán thuế TNDN phải loại trừ phần chi phí này ra tại chỉ tiêu B4 của tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK – chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN.

Nợ TK 632/ Có TK 622 (Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường)

Hai là: vẫn tập hợp vào 154 để theo dõi và sau này khi công trình kêt thúc thì:

Tập hợp chi phí: Nợ TK 154/ Có TK 622

Kết chuyển giá vốn: Nợ TK 632/ có TK 154 = Vật liệu dự toán + chênh lệch vượt dự toán

Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN phải loại trừ phần chi phí chênh lệch vượt dự toán này ra tại chỉ tiêu B4 của tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK – chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN.

4.3.3. Bộ hồ sơ nhân công để được tính vào chi phí hợp lý

+ Hợp đồng lao động + CMTND phô tô kẹp vào
+ Bảng chấm công hàng tháng
+ Bảng lương đi kèm bảng chấm công tháng đó
+ Phiếu chi thanh toán lương, hoặc chứng từ ngân hàng nếu doanh nghiệp thanh toán bằng tiền gửi
+ Tất cả có ký tá đầy đủ
+ Đăng ký mã số thuế cho công nhân để cuối năm làm quyết tóan thuế TNCN cho họ
=> thiếu 1 trong các cái trên cơ quan thuế sẽ loại trừ ra vì cho rằng bạn đang đưa chi phí khống vào, và bị xuất toán khi quyết toán thuế TNDN

+ Hàng tháng: Phiếu chi tiền lương hoặc bảng kê tiền lương chuyển khoản cho nhân viên, chứng từ ngân hàng + Bảng lương + Bảng chấm công + Tạm ứng, thưởng, tăng ca thêm giờ nếu có ….=> đóng lại một thùng

Xem >> Vấn đề nhân công trong kế toán xây dựng

4.4. Hạch toán chi phí sản xuất chung:

4.4.1. Hạch toán chi phí sản xuất chung (chi phí gián tiếp)

Chi chi phí sản xuất chung: khấu hao tài sản, máy móc thiết bị: xe nâng, xe cẩu, xe vận tải để trở vật liệu ra công trường, máy móc khác, máy hàn, máy đầm bàn, dùi…phân bổ chi phí trước dài và ngắn hạn công cụ dụng cụ: máy hàn, bay, thước, đầm cóc, đầm tay…..các chi phí chung khác điện nước khác …….. những thứ này phân bổ trên tài khoản 242, 214 vào các hợp đồng dịch vụ sữa chữa bên công ty bạn cung cấp khách hàng.

+ Nếu là dịch vụ: mua các dịch vụ điện nước, điện thoại phân xưởng,……

Nợ TK 627,1331/ Có TK 111,112,331…

+ Nếu là công cụ:

Nợ TK 153,1331/ có TK 111,112,331

+ Đưa vào sử dụng:

Nợ TK 242/ có TK 153

+ Nếu là Tài sản:

Nợ TK 211; Nợ TK 1331/ Có TK 111,112,331

+ Phân bổ chi phí CCDC và TSCĐ:

Nợ TK 627/ có TK 242, 214

+ Nhân công, bảo hiểm:

Nợ TK 627/ Có TK 334, 338

Chi phí chung này nếu không theo dõi riêng được cho từng công trình thì phải phân bổ theo chi phí trực tiếp (gồm NVL trực tiếp và nhân công trực tiếp) hoặc phân bổ theo Nguyên vật liệu trực tiếp.

4.4.2. Xử lý chênh lệch chi phí chung giữa thực tế so với dự toán

Chi phí SXC trong dự toán với thực tế thi công có thể xuất chênh lệch so với dự toán có thể cao hơn hoặc thấp hơn một chút càng tốt vì thực tế không thể khớp 100% đừng để chênh lệch nhiều quá là được nếu chênh lệch quá cao thuế sẽ xuất toán phần chênh lệch này

a. Nếu chi phí SXC đưa vào thấp hơn dự toán => giảm chi phí => giảm giá thành => giảm giá vốn => Lãi khi quyết toán thuế ko sao cả

b. Nếu chi phí SXC vào cao hơn dự toán thì:

Một là: loại ngay từ đầu, cuối năm khi quyết toán thuế TNDN phải loại trừ phần chi phí này ra tại chỉ tiêu B4 của tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK – chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN.

Nợ TK 632/ Có TK 627 (Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ hoặc vượt dự toán)

Hai là: vẫn tập hợp vào 154 để theo dõi và sau này khi công trình kêt thúc thì:

Tập hợp chi phí: Nợ TK 154/ có TK 627

Kết chuyển giá vốn: Nợ TK 632/ có TK 154 = Vật liệu dự toán + chênh lệch vượt dự toán

Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN phải loại trừ phần chi phí này ra tại chỉ tiêu B4 của tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK – chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN.

4.4.3. Bộ chứng từ chi phí chung đảm bảo được tính vào chi phí hợp lý

– Hóa đơn đầu vào + chứng từ thanh toán, phiếu hoạch toán

– Bảng phân bổ CCDC, TSCĐ

4.5. Hạch toán chi phí máy thi công

Sử dụng tài khoản 623 và tương tự như phần hướng dẫn của tài khoản 627 (riêng phần bảo hiểm của nhân công máy thì không hạch toán vào 623 mà hạch toán vào 627)

4.6. Hạch toán tập hợp chi phí công trình cuối kỳ

Nợ TK 154/ Có TK 621, 622, 623, 627 – chi tiết theo từng công trình.

4.7. Hạch toán nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình

– Nếu công trình chưa kết thúc mà kéo dài nhiều tháng, năm thì cứ treo trên 154 cho đến khi hoàn thành:

– Khi nghiệm thu xác nhận khối lượng hoàn thành, quyết toán khối lượng là dựa vào khối lượng thực tế đã thi công và thanh thoán. Xuất hóa đơn theo giá trị thực tế này:

Ghi nhận Doanh thu:

Nợ TK 111,112,131/ Có TK 511; 33311 – chi tiết theo hóa đơn, theo công trình.

Ghi nhận Giá vốn :

Nợ TK 632/ Có TK 154 – chi tiết theo từng công trình

5. Hồ sơ nghiệm thu hoàn thành và hoàn công có thể gồm:

Hồ sơ thanh toán của ĐƠN VỊ THI CÔNG: làm 08 quyển trong đó 04 quyển chính có mộc tươi ký tươi để mang ra kho bạc, 04 quyển còn lại giao cho chủ đầu tư và đơn vị thi công mỗi bên 02 quyển, gồm:

1/ Bìa hồ sơ thanh toán đơn vị thi công

2/ Phụ lục 03.a: Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành

4/ Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình

5/ Biên bản xác nhận khối lượng hoàn thành

6/ Photo đi kèm:

– Hợp đồng thi công

– Biên bản xác nhận khối lượng các giai đoạn nếu có của đơn vị Thi công

– Biên bản nghiệm thu hoàn thành các giai đoạn công trình đưa vào sử dụng của thi công

– Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật

– Quyết định phê duyệt chỉ định thầu đơn vị thi công

– Quyết định bổ nhiệm sát trưởng hay tổ trưởng công trình

– Biên bản xác nhận khối lượng phát sinh tăng giảm nếu có

– Biên bản kiểm tra hiện trường nếu có

– Biên bản bàn giao cọc mốc mặt băng thi công

6. Các vấn đề lưu ý trong kế toán xây dựng:

+ Các căn cứ để xuất vật tư, nhân công, máy thi công, chi phí sản xuất chung phải bám sát dự toán để tránh đưa vào vượt khung => bị xuất toán sau này.

+ Dự toán là do các kỹ sư xây dựng ở phòng kỹ thuật lập bạn sang bên đó xin bản mềm file excel hoặc bằng quyển dự toán: trong dự toán có định mức nguyên vật liệu, nhân công, sản xuất chung, và chi phí máy thi công…tất cả thể hiện đầy đủ trên : BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ

7. Xuất hóa đơn đối với kế toán xây dựng:

“Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.”

Như vậy: Thời điểm xuất hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

7.1. Xuất hóa đơn dạng công trình cuối chiếu:

Loại công trình cuốn chiếu làm đến đâu nghiệm thu đến đó (gọi là phân đoạn, nghiệm thu giai đoạn) => gọi là nghiệm thu giai đoạn thi công, hạng mục nào làm xong nghiệm thu luôn , thanh toán xuất hóa đơn luôn.

Giai đoạn 1: biên bản nghiệm thu giai đoạn 1 + biên bản xác nhận khối lượng giai đoạn 1 + bảng quyết toán khối lượng giai đoạn 1 => xuất hóa đơn tài chính giai đoạn 1

Giai đoạn 2: biên bản nghiệm thu giai đoạn 2 + biên bản xác nhận khối lượng giai đoạn 2 + bảng quyết toán khối lượng giai đoạn 2 => xuất hóa đơn tài chính giai đoạn 2

……………….cho đến khi kết thúc công trình

=> Khi kết thúc công trình = các giai đoạn cộng lại. Hồ sơ gồm: biên bản nghiệm thu khi hoàn thành công trình đưa vào sử dụng + biên bản xác nhận khối lượng hoàn thành + bảng quyết toán khối lượng công trình => xuất hóa đơn tài chính phần còn lại + thanh lý hợp đồng.

=> Thực tế mỗi lần ứng là chủ đầu tư đều yêu cầu xuất hóa đơn mới cho tạm ứng do đó để hợp thức hóa tiền tạm ứng cho các hóa đơn xuất ra thì làm biên bản nghiệm thu + xác nhận giai đoạn theo dạng cuốn chiếu kiểu này cho đúng luật chế độ sử dụng hóa đơn.

7.2. Xuất hóa đơn dạng công trình hoàn thành toàn bộ:

Loại công trình hoàn thành toàn bộ => tức bên thi công phải thi công xây dựng hết toàn bộ các hạng mục của công trình => tiến hành nghiệp thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng.

=> Khi kết thúc công trình, hồ sơ gồm: biên bản nghiệm thu khi hoàn thành công trình đưa vào sử dụng + biên bản xác nhận khối lượng hoàn thành + bảng quyết toán khối lượng công trình => xuất hóa đơn tài chính + thanh lý hợp đồng.

Xem thêm về kế toán xây dựng:



About Author

Chào mừng bạn đến Học Viện Kế Toán Việt Nam - Tổ chức Huấn luyện Kế toán thực tế chuyên sâu. Chúng tôi rất hạnh phúc khi được cho đi những kiến thức mà mình tích lũy được. Và hạnh phúc hơn khi được bạn chia sẻ nó. Cảm ơn bạn! - Liên hệ tư vấn và ĐĂNG KÝ HỌC ONLINE: 0973 09 22 99