Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ A-Z

0

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân như thế nào? Quy định về quyết toán thuế TNCN là gì? Cần chuẩn bị gì cho công tác quyết toán thuế? Hồ sơ quyết toán thuế TNCN gồm những gì?… Chúng ta cùng tìm hiểu nhé:

Vài lời ngắn gọn về thuế thu nhập cá nhân

  • Trong kỳ (tháng/quý) nếu không phát sinh thu nhập chịu thuế thì không phải kê khai
  • Thuế thu nhập cá nhân khai theo tháng hay quý phụ thuộc vào kỳ khai thuế giá trị gia tăng
  • Việc khai thuế TNCN theo tháng hay theo quý được xác định từ kỳ đầu tiên kê khai và được ổn định trong 1 năm.
  • Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
  • Nếu có phát sinh trả thu nhập thì dù có phát sinh số thuế TNCN hay không, doanh nghiệp vẫn phải nộp quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
  • Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân (trường hợp tổ chức chi trả quyết toán thay): theo mẫu 05/QTT-TNCN
  • Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán là 31/3 năm sau năm quyết toán
  • Cá nhân đủ điều kiện quyết toán thuế cần phải có MST thu nhập cá nhân

>>> Xem bài viết Hướng dẫn đăng ký MST TNCN

Chuẩn bị dữ liệu khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân

  • Tổng các khoản chi trả của doanh nghiệp cho người lao động trong năm tính thuế
  • Phân biệt được các loại thu nhập không chịu thuế, thu nhập miễn thuế thu nhập cá nhân
  • Tổng các khoản bảo hiểm bắt buộc
  • Tổng các khoản giảm trừ gia cảnh
  • Tổng các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học của người lao động (nếu có)
  • Tổng các khoản đóng bảo hiểm khác, quỹ hưu trí tự nguyện (nếu có).

Các khoản giảm trừ gia cảnh và bảo hiểm

  • Mức giảm trừ bản thân: 11.000.000đ/tháng
  • Mức giảm người phụ thuộc: 4.400.000đ/người/tháng
  • Tỷ lệ bảo hiểm bắt buộc người lao động chịu là 10,5%

>> Tình huống cụ thể

Ví dụ 1:

+ Quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 20N cho ông Nguyễn Hoàng – Chức vụ GĐ
+ MST cá nhân: 8004163553.
+ Đi làm từ tháng 3 đến tháng 12 (10 tháng) tại Cty A với tiền lương như sau:

    • Lương từ tháng 3 đến tháng 11 (9 tháng) mỗi tháng đều là 10.000.000đ,
    • Lương tháng 12 là 20.000.000đ.

Thu nhập

Tháng 3

Tháng 4

…..

Tháng 11

Tháng 12

Nguyễn Hoàng

10.000.000

10.000.000

10.000.000

10.000.000

20.000.000

+ Lương đóng bảo hiểm xã hội là 8.000.000đ/tháng.

+ Ngoài ra mỗi tháng ông Hoàng được:

    • Khoán chi điện thoại là 1.000.000đ/tháng (không chịu thuế)
    • Ăn trưa 1.000.000đ/tháng (trả bằng tiền) (phần vượt mức quy định 730.000đ là thu nhập chịu thuế)
    • Hai khoản này được quy định trong quy chế Công ty.

+ Trong tháng 12/20N ông Hoàng có thu nhập 20trđ nên đã phát sinh thuế TNCN và được tính như sau:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ
= 20.000.000 + (1.000.000 – 730.000) – 11.000.000 – (8.000.000 x 10,5%) = 8.430.000đ
=> Thuế TNCN = 8.430.000đ x 10% – 250.000đ = 593.000đ

>>> Cuối năm tính toán lại thuế TNCN phải nộp cả năm 20N của ông Hoàng như sau:

+ Trong năm ông Hoàng chỉ có 1 nguồn thu nhập tại Cty A nên đủ điều kiện ủy quyền cho Cty A quyết toán thay.

+ Tổng thu nhập chịu thuế năm: 

= 9 tháng x 10.000.000đ + 20.000.000đ + (1.000.000 – 730.000) x 12 = 113.240.000đ

+ Tổng số giảm trừ bản thân= 12 tháng x 11.000.000 = 132.000.000đ/năm

(lưu ý: do ông Hoàng đủ điều kiện ủy quyền quyết toán nên được tính giảm trừ bản thân đủ 12 tháng)

+ Tháng 7 ông Hoàng đăng ký giảm trừ gia cảnh cho 1 người phụ thuộc (thời gian thực nuôi dưỡng tính từ tháng 7, như vậy có 6 tháng phụ thuộc). 

=> Vậy tổng trừ gia cảnh = 132.000.000 + 6 x 4.400.000 = 158.400.000đ/năm

+ Khuyến học, nhân đạo: 0

+ Bảo hiểm bắt buộc: 8.000.000 tháng x 10,5% x 12 tháng = 10.080.000đ/năm 

=> Thu nhập tính thế năm = Thu nhập chịu thuế năm – Các khoản giảm trừ năm
= 113.240.000 – 158.400.000đ – 10.080.000 < 0

=> Nên trong năm 20N ông Hoàng không phải đóng thuế TNCN.

+ Trong khi đó tháng 12/N ông Hoàng đã nộp thuế thu nhập cá nhân là 593.000đ => Vậy ông đang nộp thừa tiền thuế năm N. => Ông sẽ được hoàn thuế hoặc bù trừ với số phải nộp của kỳ sau, điều này phụ thuộc vào cách giải quyết hồ sơ quyết toán của Cty A.

Về phía Công ty A: thực hiện bù trừ số thuế của các cá nhân nộp thừa với số thuế còn phải nộp của các cá nhân nộp thiếu. Sau khi bù trừ, nếu phát sinh còn phải nộp thì Cty A nộp số thuế thiếu vào ngân sách, nếu phát sinh nộp thừa thì Cty A đề nghị hoàn hoặc để bù trừ vào số phải nộp của kỳ sau.

>> Thực hành quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho ông Hoàng

Đăng nhập phần mềm HTKK => Chọn Thuế thu nhập cá nhân => chọn tờ khai 05/QTT-TNCN => chọn năm quyết toán (lần đầu) => Đồng ý.

Tờ khai 05/QTT-TNCN sẽ được tổng hợp từ 3 phụ lục: Phụ lục 05-1BK-QTT-TNCN, Phụ lục 05-2BK-QTT-TNCN, Phụ lục 05-3BK-QTT-TNCN.

+ Phụ lục 05-1BK-QTT-TNCN

Điền tất cả cá nhân có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên (tính thuế lũy tiến) mà không phân biệt là có bị khấu trừ thuế hay không, cũng như không phân biệt trong năm đó người đó làm việc tại 1 nơi hay nhiều nơi. Hoặc đến thời điểm 31/12 hàng năm người đó có còn làm việc tại Công ty nữa hay không. 

Trường hợp như ông Hoàng được kê vào bảng kê 05-1BK-QTT-TNCN

>>> Cách làm phụ lục 05-1BK-QTT-TNCN

Tích vào ô “Miễn thuế cho cá nhân có ủy quyền quyết toán có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000đ trở xuống” (nếu muốn). Nếu tích vào ô này thì phần mềm sẽ không tổng hợp những cá nhân có số thuế nộp thiếu dưới 50.000đ vào số còn phải nộp (nộp thiếu dưới 50.000đ thì được miễn luôn).

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Phụ lục 05-1BK-QTT-TNCN (cột 1 – 15)

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Phụ lục 05-1BK-QTT-TNCN (cột 16 – 24)

– Có cột 8 rồi thì thôi cột 9 (nếu không có MST thì nhập CMND, CCDC vào cột 9 và không được tích cột 10)

– Cột 10 Tích cho cá nhân đủ điều kiện ủy quyền quyết toán và có mẫu giấy Ủy quyền quyết toán thay 02/UQ-QTT-TNCN)

– Cột 12 – Làm việc trong KKT: Là các khoản thu nhập chịu thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trả cho cá nhân do làm việc tại khu kinh tế trong kỳ, không bao gồm thu nhập được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần. Nếu không phát sinh thì bỏ trống.

– Cột 13 – Theo hiệp định: Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần. Nếu không phát sinh thì bỏ trống.

– Cột 19 – Thu nhập tính thuế: Phần mềm tự tính lại theo số liệu đã kê khai ở các cột trước.

Cột 20 – Số thuế TNCN đã khấu trừ: Là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên trong kỳ. 593.000đ

Như vậy, sau khi hoàn thành bảng kê 05-1BK-QTT-TNCN đối với ông Hoàng thì ông đang có số thuế nộp thừa là 593.000đ

+ Phụ lục mẫu 05-2BK-QTT-TNCN

Phụ lục này dùng để kê khai đối với các cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 3 tháng và cá nhân không cư trú (tính thuế theo thuế suất toàn phần).

Ví dụ 2: Trong năm Công ty A thuê ông Nguyễn Bảo Ninh (MST: 8269095690) làm việc với hợp đồng lao động 2 tháng (tháng 10 và 11) với mức lương là 6.000.000đ/ tháng.

Ông Ninh chỉ có một nguồn thu nhập từ việc làm thời vụ cho các Công ty A. Ông đã làm bản cam kết 02/CK-TNCN cam kết thu nhập trong năm < 132.000.000đ (dưới mức giảm trừ gia cảnh, nếu không có người phụ thuộc).

Do vậy tại thời điểm chi trả thu nhập Cty A chưa khấu trừ 10% thuế TNCN của ông Ninh.

>> Cách làm phụ lục 05-2BK-QTT-TNCN

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Phụ lục 05-2BK-QTT-TNCN

– Có cột 8 thì thôi cột 9, nếu không có MST thì nhập cột 9

– Cột 10: Nếu là cá nhân không cư trú thì đánh dấu “x” vào chỉ tiêu này

Cột 15 – Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ: Đây là số tiền thuế TNCN đã khấu trừ, đã nộp trong năm của từng cá nhân. Trường hợp này lao động Ninh đã có mã số thuế và tại thời điểm chi trả thu nhập đã tiến hành làm bản cam kết 02/CK-TNCN nên bằng 0. (Phần mềm tự tính ra số liệu thì bạn xóa đi)

+ Phụ lục mẫu 05-3BK-TNCN

Bảng kê này khai toàn bộ thông tin người phụ thuộc của những người nộp thuế có kê khai người phụ thuộc trong năm. Bạn kê đầy đủ thông tin và các cột liên quan.

Cột thời gian tính giảm trừ từ tháng – đến tháng: Ghi tháng bắt đầu và tháng kết thúc giảm trừ. Nếu đăng ký giảm trừ người phụ thuộc trong năm, nhưng nghĩa vụ nuôi dưỡng là cả năm thì tháng bắt đầu là tháng 1, tháng kết thúc là 12.

Trường hợp của ông Hoàng ở ví dụ 1, thời gian thực nuôi dưỡng là tháng 7 đến tháng 12 thì ghi tháng bắt đầu là tháng 7/20N và kết thúc là 12/20N.

Kê khai xong dữ liệu lên 3 bảng kê 05-1BK, 05-2BK, 05-3BK => Bấm Kiểm tra => Bấm Ghi => phần mềm tự động tổng hợp số liệu lên tờ khai 05/QTT-TNCN.

Tờ khai 05/QTT-TNCN - Phần 1

Tờ khai 05/QTT-TNCN – Phần 1

Tờ khai 05/QTT-TNCN - Phần 2

Tờ khai 05/QTT-TNCN – Phần 2

Chỉ tiêu 21 – Tổng số lao động: = 2 người

Chỉ tiêu 22 – Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động: Ở đây nói đến hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tính thuế lũy tiến. Nên = 1 người.

Bạn muốn xem số liệu tại từng chỉ tiêu được tính như thế nào thì bạn bấm chuột vào chỉ tiêu đó, tiếp theo bấm phím F1 sẽ có hướng dẫn.

Nếu sau khi hoàn thành hồ sơ quyết toán mà có số thuế nộp thừa thì tổ chức chi trả thu nhập có thể làm đề nghị hoàn thuế hoặc để bù trừ với số phải nộp của kỳ sau. 

Sau khi hoàn thành lập tờ khai quyết toán 05/QTT-TNCN thì bạn => Kiểm tra => Ghi => Kết xuất hồ sơ XML để nộp cho cơ quan thuế.

Trên đây là hướng dẫn ví dụ cho 1 lao động, trường hợp có nhiều lao động thì bạn bấm phím F5 để kê khai tiếp.

Hoặc kê trên bảng kê Excel mẫu rồi tải vào phần mềm: Trên mỗi bảng kê bạn nhìn bên trái phía trên có chữ “Mẫu tải bảng kê”. Bạn bấm vào => Bảng kê tự động tải về => Mở bảng kê lên => Nhập số liệu theo như bản chất đã hướng dẫn ở trên => Lưu file không dấu => Trên bảng kê của phần mềm bấm nút “Tải bảng kê” => Số liệu được up vào phần mềm => Kiểm tra => Ghi => Kết xuất XML => Nộp cơ quan thuế.

Các bạn cũng có thể thực hiện kê khai trực tuyến trên trang thuedientu.gdt.gov.vn

Trên đây là một số tình huống cụ thể và hướng dẫn chi tiết các bạn lên tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân cuối năm. Cách làm thì không khó, cái khó ở đây là việc trong năm bạn làm kế toán như thế nào? Bạn có tính đúng tiền lương, xác định đúng các khoản thu nhập chịu thuế, không chịu thuế, thu nhập miễn thuế cho người lao động hay không. Khi đã xác định được rồi thì các bạn mới không quyết toán sai được.

Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào bạn có thể liên hệ để cùng chia sẻ. Hoặc tham gia các chương trình kế toán thực tế Online của chúng tôi để không còn gặp khó khăn trong quá trình làm kế toán nữa nhé.

Xem thêm về thuế thu nhập cá nhân:



About Author

Chào mừng bạn đến Học Viện Kế Toán Việt Nam - Tổ chức Huấn luyện Kế toán thực tế chuyên sâu. Chúng tôi rất hạnh phúc khi được cho đi những kiến thức mà mình tích lũy được. Và hạnh phúc hơn khi được bạn chia sẻ nó. Cảm ơn bạn! - Liên hệ tư vấn và ĐĂNG KÝ HỌC ONLINE: 0973 09 22 99