Kế toán hàng nhập khẩu và cách kê khai VAT hàng NK

0

Để nắm rõ về Kế toán hàng nhập khẩu, bạn cần nắm được những quy định liên quan đến nó. Trong bài viết này vaa.com.vn sẽ giúp bạn cách hạch toán hàng nhập khẩu và kê khai thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu.

1. Kế toán hàng nhập khẩu cần lưu ý về điều kiện khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu

Căn cứ Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ tài chính hướng dẫn về Điều kiện khấu trừ thuế GTGT như sau:

“Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.”

=> Như vậy chỉ khi Đơn vị nhập khẩu có Chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu và có chứng từ thanh toán mua hàng hóa, dịch vụ không dùng tiền mặt thì mới được kê khai và khấu trừ thuế.

2. Kê khai thuế GTGT hàng nhập khẩu như thế nào?

Kế toán hàng nhập khẩu cần căn cứ vào Chứng từ nộp tiền thuế GTGT khâu nhập khẩu để kê khai. Bạn chỉ cần nhập số tiền chưa thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng vào tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu 01/GTGT trên phần mềm hỗ trợ kê khai thuế (HTKK) là được. (Vì bây giờ không yêu cầu nộp phụ lục mua vào, bán ra)

Trường hợp nếu bạn muốn kê khai phụ lục ngoài Excel để lưu trữ danh sách chứng từ thì bạn có thể tạo mẫu “Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào”. Và thực hiện nhập số liệu và các cột tương ứng.

Ví dụ: Doanh nghiệp có chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu trong tháng 2/20N là 100 trđ. Giá tính thuế GTGT hàng nhập khẩu là 1 tỷ đồng. Bạn kê khai vào các cột trên bảng kê như sau:

  • Cột số hóa đơn: đánh X hoặc ghi tắt là GNTNS (nếu nộp bằng biên lai thu thuế của HQ thì là số trên biên lai)
  • Cột ngày tháng: Là ngày trên giấy nộp tiền ngân sách nhà nước
  • Cột tên người bán: Ghi tên Cơ quan Hải Quan thu thuế (Không ghi tên nhà cung cấp nước ngoài vì khoản thuế này nộp cho Hải Quan, không phải trả cho NCC)
  • Cột mã số thuế: Bỏ trống
  • Cột tiền hàng: Là giá tính thuế GTGT hàng nhập khẩu
  • Cột tiền thuế: Là số thuế GTGT hàng nhập khẩu đã nộp trên chứng từ nộp thuế.
Kế toán hàng nhập khẩu

Kế toán hàng nhập khẩu và cách kê khai VAT hàng NK

3. Hướng dẫn xác định giá nhập kho và hạch toán

3.1. Hạch toán tiền hàng và tiền thuế nhập khẩu được tính vào giá mua

Nợ TK: HTK, TS: (Giá mua + Thuế nhập khẩu)
Có các TK 111, 112, 331,. . .: (Số trả người nước ngoài)
Có TK 3333: Thuế nhập khẩu.

3.2. Hạch toán nộp các loại thuế

Căn cứ giấy nộp tiền ngân sách nhà nước kế toán ghi:

Nợ TK 3333; 33312: Tiền thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu
Có TK 112: Tổng tiền thuế đã nộp

3.3. Hạch toán tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ

Nợ TK 133/ Có TK 33312: Tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu đã nộp

3.4. Nếu có chi phí kèm theo – được hạch toán vào giá trị HTK, TS nhập kho

Nợ TK: HTK, TS: Trị giá chi phí kèm theo
Nợ TK 133: VAT đầu vào
Có TK: 111, 112, 331: Tổng thanh toán

Note: HTK = hàng tồn kho; TS = tài sản

Xem thêm về kế toán xuất nhập khẩu:



About Author

Chào mừng bạn đến Học Viện Kế Toán Việt Nam - Tổ chức Huấn luyện Kế toán thực tế chuyên sâu. Chúng tôi rất hạnh phúc khi được cho đi những kiến thức mà mình tích lũy được. Và hạnh phúc hơn khi được bạn chia sẻ nó. Cảm ơn bạn! - Liên hệ tư vấn và ĐĂNG KÝ HỌC ONLINE: 0973 09 22 99