#2-Kiểm tra thuế và những điều cần biết

0

Quy trình kiểm tra thuế là một nội dung trong quản lý thuế của cơ quan thuế. Kiểm tra thuế được chia thành 2 trường hợp. Một là, kiểm tra thuế tại trụ sở của cơ quan thuế. Hai là, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế (doanh nghiệp). Nội dung về kiểm tra thuế được quy định tại luật quản lý thuế mới nhất số 38/2019/QH13.

Lưu ý: bài này là về Kiểm tra thuế nha các bạn. Chưa nói đến Thanh tra thuế.

1/ Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở của cơ quan thuế

Có thể hiểu đây là hoạt động kiểm tra mang tính chất chủ động của cơ quan thuế, dựa trên hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp. Nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế. Từ đó:
+ Đề xuất kế hoạch kiểm tra tại trụ sở của cơ quan thuế (yêu cầu người nộp thuế giải trình số liệu, bổ sung tài liệu, hoặc kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế)
+ Ấn định thuế nếu không thực hiện, hoặc thực hiện không đầy đủ, không đúng các yêu cầu trên.
+ Hoặc ra quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.

Như vậy có thể hiểu:
+ Các bạn sẽ ít hoặc không bị kiểm tra thuế ở trụ sở cơ quan thuế khi mà hồ sơ khai thuế của bạn đầy đủ, chính xác, đúng hạn, không có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế.
+ Kiểm tra thuế ở trụ sở của cơ quan thuế là tiền đề cho việc kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.

2/ Kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế (doanh nghiệp)

2.1/ Các trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế

a) Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế sau; kiểm tra sau hoàn thuế trước;

b) Trường hợp hết thời hạn theo thông báo của cơ quan quản lý thuế về việc giải trình, bổ sung mà không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế không đúng.

c) Trường hợp kiểm tra sau thông quan tại trụ sở của người khai hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan;

d) Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

đ) Trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề;

e) Trường hợp theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, Thanh tra nhà nước, cơ quan khác có thẩm quyền;

g) Trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, trừ trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động mà cơ quan thuế không phải thực hiện quyết toán thuế theo quy định của pháp luật.

Trong các trường hợp trên thì kiểm tra theo kế hoạch, chuyên đề là phổ biến với hầu hết các doanh nghiệp. (trường hợp đ).

2.2/ Tần suất kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp

+ Các trường hợp a, b, c, d thực hiện kiểm tra theo lần phát sinh và không giới hạn số lần trong năm. (không có hướng dẫn của luật, nhưng có thể hiểu như vậy).
+ Các trường hợp đ, e, g kiểm tra không quá 01 lần trong 01 năm.

2.3/ Phạm vi kiểm tra thuế

+ Các trường hợp a, b, c, d kiểm tra theo từng nội dung cụ thể.
+ Các trường hợp đ, e, g kiểm tra toàn diện việc chấp hành pháp luật về thuế hoặc kiểm tra theo từng dấu hiệu rủi ro về thuế của người nộp thuế.

2.4/ Thủ tục, quy trình kiểm tra thuế ở trụ sở người nộp thuế

a) Công bố quyết định kiểm tra thuế khi bắt đầu tiến hành kiểm tra thuế. (Quyết định kiểm tra thuế phải được gửi cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc và thực hiện công bố trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký).

b) Đối chiếu nội dung khai báo với sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, kết quả phân tích rủi ro về thuế, dữ liệu thông tin kiểm tra tại trụ sở của cơ quan thuế các tài liệu có liên quan, tình trạng thực tế trong phạm vi, nội dung của quyết định kiểm tra thuế;

c) Thời hạn kiểm tra không quá 10 ngày làm việc tại trụ sở của người nộp thuế. Thời hạn kiểm tra được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra; trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp thì người đã quyết định kiểm tra có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 10 ngày làm việc tại trụ sở của người nộp thuế (tổng không quá 20 ngày). Riêng với trường hợp chia tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động thì thời hạn là 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của doanh nghiệp.

d) Lập biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn kiểm tra;

đ) Xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo kết quả kiểm tra.

Trên đây là quy định về quy trình kiểm tra thuế. Các bạn nắm vững để chuẩn bị cho doanh nghiệp mình nhé. Nếu có vướng mắc thì các bạn liên hệ để cùng chia sẻ. Bài viết sau chúng ta sẽ tìm hiểu Thanh tra thuế.

Có được xin hoãn kiểm tra thuế không?

Trường hợp khi nhận được Quyết định kiểm tra, người nộp thuế đề nghị hoãn thời gian tiến hành kiểm tra thì phải có văn bản gửi cơ quan thuế nêu rõ lý do và thời gian hoãn để xem xét quyết định. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hoãn thời gian kiểm tra, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế biết về việc chấp nhận hay không chấp nhận việc hoãn thời gian kiểm tra. => Ok có được hoãn nha các bạn.

Xem thêm về thanh, kiểm tra thuế:
Quy định chung về thanh, kiểm tra thuế
Thanh tra thuế và những điều cần biết
Học kế toán thuế online từ A-Z



About Author

Chào mừng bạn đến Học Viện Kế Toán Việt Nam - Tổ chức Huấn luyện Kế toán thực tế chuyên sâu. Chúng tôi rất hạnh phúc khi được cho đi những kiến thức mà mình tích lũy được. Và hạnh phúc hơn khi được bạn chia sẻ nó. Cảm ơn bạn! - Liên hệ tư vấn và ĐĂNG KÝ HỌC ONLINE: 0973 09 22 99